Trắc nghiệm Ngữ văn 12 chân trời Bài 7 Thực hành tiếng Việt

Trắc nghiệm Ngữ văn 12 chân trời Bài 7 Thực hành tiếng Việt

Trắc nghiệm Ngữ văn 12 chân trời Bài 7 Thực hành tiếng Việt

Số câu25
Quiz ID19870
Câu 1
1. Phân biệt các loại câu theo mục đích giao tiếp: Câu nào sau đây là câu cầu khiến?
Câu 2
2. Bài thực hành nhấn mạnh việc phân tích ngữ cảnh để lựa chọn từ ngữ phù hợp. Trong ngữ cảnh báo cáo tình hình thời tiết, từ nào sau đây là phù hợp nhất để mô tả hiện tượng mưa?
Câu 3
3. Khi phân tích một tác phẩm văn học, việc hiểu rõ ý nghĩa biểu đạt của các từ ngữ được sử dụng là rất quan trọng. Trong câu Con sông dài, xanh mượt như dải lụa, từ mượt có ý nghĩa biểu đạt gần nhất với từ nào?
Câu 4
4. Bài thực hành nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng ngôn ngữ mạch lạc, rõ ràng. Câu nào sau đây diễn đạt ý KHÔNG mạch lạc?
Câu 5
5. Trong phần thực hành về cấu tạo từ, việc hiểu rõ nghĩa của các yếu tố cấu tạo nên từ giúp ta giải thích nghĩa của từ phức hợp. Yếu tố sơn trong từ sơn ca có nghĩa là gì?
Câu 6
6. Trong bài, có nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng từ ngữ phong phú và chính xác. Hiện tượng từ láy đóng vai trò gì trong việc làm giàu ngôn ngữ?
Câu 7
7. Phân tích hiệu quả của việc sử dụng từ đồng nghĩa: Trong câu Cô ấy có một giọng hát rất hay, thay thế từ hay bằng từ nào sau đây sẽ tăng tính biểu cảm và gợi hình hơn?
Câu 8
8. Phân biệt các hành động giao tiếp: Đâu là hành động nói và đâu là hành động viết? Câu nào sau đây thuộc hành động viết?
Câu 9
9. Trong bài thực hành, có đề cập đến việc sử dụng biện pháp tu từ để tăng tính biểu cảm. Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu Mặt trời thức dậy từ bao giờ, để trải những tia nắng vàng lên khắp nẻo đường quê hương?
Câu 10
10. Trong giao tiếp, việc sử dụng ngôn ngữ nói và viết có những đặc điểm khác biệt. Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là đặc trưng của ngôn ngữ nói?
Câu 11
11. Việc hiểu và sử dụng đúng các thành ngữ, tục ngữ giúp lời nói, bài viết trở nên sinh động và giàu hình ảnh. Câu nào sau đây sử dụng thành ngữ nước chảy đá mòn với ý nghĩa phù hợp nhất?
Câu 12
12. Trong việc sử dụng từ ngữ, cần tránh dùng từ mang sắc thái nghĩa tiêu cực khi không cần thiết. Câu nào sau đây KHÔNG thể hiện sự tiêu cực?
Câu 13
13. Việc hiểu rõ chức năng của các loại từ trong câu giúp ta sử dụng ngôn ngữ chính xác. Trong câu Những cánh đồng lúa chín vàng rực rỡ dưới ánh mặt trời, từ vàng rực rỡ đóng vai trò gì?
Câu 14
14. Phân tích vai trò của từ tượng thanh, tượng hình: Từ tượng thanh dùng để làm gì?
Câu 15
15. Việc sử dụng từ đồng nghĩa, trái nghĩa giúp câu văn thêm phong phú và diễn đạt ý một cách tinh tế. Câu nào sau đây sử dụng từ trái nghĩa hiệu quả để tạo hiệu ứng tương phản?
Câu 16
16. Trong bài thực hành, có đề cập đến việc sử dụng các dấu câu để thể hiện ngữ điệu và cấu trúc câu. Dấu câu nào thường được sử dụng để biểu thị sự ngắt quãng, tạm dừng trong lời nói hoặc để tách các thành phần biệt lập trong câu?
Câu 17
17. Bài thực hành có đề cập đến việc sử dụng các biện pháp tu từ để làm phong phú thêm diễn đạt. Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu Tôi như chiếc thuyền ngoài xa, không bến đỗ, không bến bờ?
Câu 18
18. Phân tích cách sử dụng từ ngữ trong các ngữ cảnh khác nhau: Trong câu Chiếc xe đạp cũ kỹ bon bon trên đường, từ bon bon có chức năng gì?
Câu 19
19. Trong giao tiếp bằng văn bản, đặc biệt là email công việc, việc sử dụng từ ngữ trang trọng, lịch sự là rất quan trọng. Câu nào sau đây thể hiện sự trang trọng và phù hợp nhất trong ngữ cảnh này?
Câu 20
20. Phân tích ngữ cảnh và lựa chọn từ ngữ: Khi viết về một sự kiện lịch sử quan trọng, cần dùng từ ngữ chính xác, tránh sự nhập nhằng. Từ nào sau đây KHÔNG phù hợp để mô tả một cuộc chiến tranh giành độc lập?
Câu 21
21. Bài thực hành đề cập đến các phương châm hội thoại. Phương châm nào bị vi phạm trong trường hợp sau: A: Bạn có biết mấy giờ rồi không? B: Trời đang nắng đẹp.
Câu 22
22. Trong giao tiếp, chúng ta cần sử dụng ngôn ngữ phù hợp với đối tượng và hoàn cảnh. Câu nào sau đây KHÔNG phù hợp khi nói chuyện với người lớn tuổi, kính trọng?
Câu 23
23. Trong bài Thực hành tiếng Việt của Ngữ văn 12 Chân trời, tác giả nhấn mạnh vai trò của việc sử dụng từ ngữ Tiếng Việt sao cho đạt hiệu quả cao nhất trong giao tiếp. Yếu tố nào sau đây KHÔNG thuộc phạm vi Thực hành tiếng Việt theo cách hiểu chung nhất của ngôn ngữ học và thực tiễn sử dụng ngôn ngữ?
Câu 24
24. Khi thực hành nói, để tránh hiểu lầm và đảm bảo thông điệp được truyền tải chính xác, người nói cần chú ý đến yếu tố nào sau đây?
Câu 25
25. Việc hiểu đúng nghĩa của các từ Hán Việt là một phần quan trọng của thực hành tiếng Việt. Nghĩa của từ công nghiệp trong tiếng Việt hiện đại chủ yếu chỉ:

Để lại một bình luận