Trắc nghiệm Sinh học 10 Cánh diều Bài 12 Thông tin giữa các tế bào

Trắc nghiệm Sinh học 10 Cánh diều Bài 12 Thông tin giữa các tế bào

Trắc nghiệm Sinh học 10 Cánh diều Bài 12 Thông tin giữa các tế bào

Số câu25
Quiz ID19263
Câu 1
1. Một ví dụ về phản ứng của tế bào với tín hiệu là sự co cơ. Điều này thường được kích hoạt bởi loại phân tử tín hiệu nào?
Câu 2
2. Sự điều hòa ngược (feedback inhibition) trong truyền tín hiệu tế bào là gì?
Câu 3
3. Khi một phân tử tín hiệu liên kết với thụ thể trên bề mặt tế bào, điều gì thường xảy ra tiếp theo?
Câu 4
4. Loại thụ thể nào nằm bên trong tế bào chất hoặc nhân tế bào, liên kết với các tín hiệu tan trong lipid?
Câu 5
5. Trong quá trình truyền tín hiệu tế bào, các phân tử đóng vai trò trung gian, khuếch đại tín hiệu ban đầu được gọi là gì?
Câu 6
6. Tế bào thần kinh giao tiếp với nhau chủ yếu thông qua loại tín hiệu nào tại synapse?
Câu 7
7. Loại thụ thể nào thường liên quan đến việc mở hoặc đóng các kênh ion trong màng sinh chất?
Câu 8
8. Phosphorylation là quá trình bổ sung nhóm phosphate vào một phân tử, thường được thực hiện bởi enzyme nào?
Câu 9
9. Trong cơ chế truyền tín hiệu tế bào, phân tử tín hiệu được gọi là gì?
Câu 10
10. Thụ thể của tín hiệu tế bào thường là loại phân tử sinh học nào?
Câu 11
11. Loại tín hiệu tế bào nào di chuyển qua khoảng gian bào và chỉ ảnh hưởng đến các tế bào lân cận?
Câu 12
12. Quá trình mà một tín hiệu ban đầu được khuếch đại thành nhiều tín hiệu nội bào tương ứng được gọi là gì?
Câu 13
13. Các hormone steroid như estrogen và testosterone có thể truyền tín hiệu vào tế bào bằng cách nào?
Câu 14
14. Trong phản ứng với tín hiệu, tế bào có thể thay đổi hoạt động của enzyme bằng cách nào?
Câu 15
15. Loại liên kết tế bào nào cho phép các phân tử nhỏ đi trực tiếp từ tế bào chất của tế bào này sang tế bào chất của tế bào khác?
Câu 16
16. Trong truyền tín hiệu tế bào, sự thay đổi hoạt động của protein đích (ví dụ: enzyme, kênh ion, yếu tố phiên mã) là kết quả của quá trình gì?
Câu 17
17. Loại phân tử nào thường đóng vai trò là công tắc phân tử trong nhiều con đường truyền tín hiệu tế bào, thay đổi trạng thái hoạt động của protein đích?
Câu 18
18. Đâu là một ví dụ về tín hiệu tiếp xúc trực tiếp (contact-dependent signaling)?
Câu 19
19. Ví dụ nào sau đây KHÔNG phải là một chất truyền tin thứ hai phổ biến trong tế bào?
Câu 20
20. Trong hệ thống truyền tín hiệu, vai trò của yếu tố phiên mã là gì?
Câu 21
21. Trong hệ thống truyền tín hiệu của tế bào, vai trò của G-protein là gì?
Câu 22
22. Tín hiệu tự tiết là gì?
Câu 23
23. Khi một tín hiệu được truyền qua nhiều bước, mỗi bước đều có thể làm tăng cường cường độ của tín hiệu ban đầu. Quá trình này được gọi là:
Câu 24
24. Tín hiệu nội tiết di chuyển đến tế bào đích bằng cách nào?
Câu 25
25. Quá trình tế bào dừng phản ứng với tín hiệu sau khi tín hiệu đã được truyền đạt được gọi là:

Để lại một bình luận