Trắc nghiệm công nghệ trồng trọt kết nối tri thức Bài 27 Ứng dụng công nghệ vi sinh trong bảo vệ môi trường và xử lý chất thải trồng trọt

Trắc nghiệm công nghệ trồng trọt kết nối tri thức Bài 27 Ứng dụng công nghệ vi sinh trong bảo vệ môi trường và xử lý chất thải trồng trọt

Trắc nghiệm công nghệ trồng trọt kết nối tri thức Bài 27 Ứng dụng công nghệ vi sinh trong bảo vệ môi trường và xử lý chất thải trồng trọt

Số câu25
Quiz ID18951
Câu 1
1. Trong xử lý chất thải trồng trọt, enzyme nào do vi sinh vật tiết ra có khả năng thủy phân protein thành các axit amin?
Câu 2
2. Loại vi sinh vật nào thường được sử dụng trong xử lý nước thải nông nghiệp để loại bỏ nitơ dưới dạng khí nitơ (N2) thông qua quá trình nitrat hóa và phản nitrat hóa?
Câu 3
3. Trong xử lý chất thải trồng trọt bằng công nghệ vi sinh, loại vi sinh vật nào đóng vai trò chính trong việc phân hủy xenluloza và lignin, hai thành phần cấu tạo phức tạp của thực vật?
Câu 4
4. Khi áp dụng công nghệ vi sinh để xử lý chất thải phế phụ phẩm nông nghiệp, việc bổ sung nguồn carbon có thể được thực hiện bằng cách nào để tối ưu hóa quá trình?
Câu 5
5. Quá trình ủ compost hiếu khí cần được đảo trộn định kỳ. Mục đích chính của việc đảo trộn là gì?
Câu 6
6. Chất điều hòa sinh trưởng thực vật (PGRs) có nguồn gốc từ vi sinh vật, ví dụ như gibberellins, đóng vai trò quan trọng trong việc gì đối với cây trồng?
Câu 7
7. Trong quá trình xử lý chất thải trồng trọt, việc duy trì độ pH ổn định trong khoảng nào là quan trọng để các vi sinh vật phân hủy hoạt động hiệu quả nhất?
Câu 8
8. Trong hệ thống xử lý nước thải nông nghiệp bằng công nghệ vi sinh, bể lọc sinh học (biofilter) hoạt động dựa trên nguyên lý nào?
Câu 9
9. Trong ủ phân compost, yếu tố nào sau đây KHÔNG cần thiết cho hoạt động tối ưu của vi sinh vật hiếu khí phân hủy?
Câu 10
10. Công nghệ sử dụng vi sinh vật để phân hủy các chất ô nhiễm hữu cơ phức tạp trong đất hoặc nước thải được gọi chung là gì?
Câu 11
11. Việc bổ sung chế phẩm vi sinh vào chất thải trồng trọt nhằm mục đích chính là gì để đẩy nhanh quá trình phân hủy và cải thiện chất lượng phân bón?
Câu 12
12. Khí sinh học (biogas) được tạo ra từ quá trình phân hủy kỵ khí chất thải trồng trọt chủ yếu bao gồm những thành phần nào?
Câu 13
13. Khi ủ phân bằng công nghệ vi sinh, nếu khối ủ có mùi amoniac nồng nặc, điều đó thường chỉ ra vấn đề gì?
Câu 14
14. Khi xử lý chất thải chăn nuôi bằng công nghệ lên men kỵ khí, sản phẩm phụ thu được bên cạnh biogas là gì và có vai trò gì?
Câu 15
15. Việc sử dụng vi sinh vật để xử lý các chất thải hữu cơ có nguồn gốc từ thực vật nhằm mục đích chính là gì đối với môi trường?
Câu 16
16. Việc sử dụng vi khuẩn Bacillus thuringiensis (Bt) trong nông nghiệp là một ví dụ điển hình về ứng dụng công nghệ vi sinh trong lĩnh vực nào?
Câu 17
17. Việc ứng dụng vi sinh vật cố định đạm trong đất trồng trọt có ý nghĩa quan trọng như thế nào đối với việc bảo vệ môi trường?
Câu 18
18. Ưu điểm nổi bật của việc sử dụng công nghệ vi sinh xử lý chất thải trồng trọt so với các phương pháp truyền thống là gì?
Câu 19
19. Việc sử dụng các chủng vi khuẩn lactic trong ủ phụ phẩm nông nghiệp có lợi ích gì?
Câu 20
20. Chế phẩm vi sinh Trichoderma có hiệu quả cao trong việc bảo vệ thực vật bằng cơ chế nào?
Câu 21
21. Việc sử dụng nấm mycorrhiza trong đất trồng trọt mang lại lợi ích gì cho cây trồng và môi trường?
Câu 22
22. Trong kỹ thuật ủ phân hữu cơ vi sinh, tỷ lệ C/N lý tưởng của nguyên liệu thường nằm trong khoảng nào để đảm bảo quá trình phân hủy diễn ra hiệu quả và không phát sinh mùi hôi?
Câu 23
23. Vi khuẩn Azotobacter có vai trò sinh thái quan trọng trong đất nông nghiệp nhờ khả năng gì?
Câu 24
24. Quá trình ủ phân compost bằng công nghệ vi sinh thường trải qua các giai đoạn nhiệt độ khác nhau. Giai đoạn nào là quan trọng nhất để tiêu diệt mầm bệnh và hạt cỏ dại có trong chất thải trồng trọt?
Câu 25
25. Trong quy trình sản xuất phân bón vi sinh, việc lựa chọn chủng vi sinh vật cần dựa trên tiêu chí nào là quan trọng nhất?

Để lại một bình luận