Trắc nghiệm ngữ văn 7 Kết nối tri thức bài 8 Thực hành tiếng việt trang 59

Trắc nghiệm ngữ văn 7 Kết nối tri thức bài 8 Thực hành tiếng việt trang 59

Trắc nghiệm ngữ văn 7 Kết nối tri thức bài 8 Thực hành tiếng việt trang 59

Số câu25
Quiz ID22565
Câu 1
1. Bài Thực hành tiếng Việt trang 59 có thể yêu cầu phân tích vai trò của dấu câu. Dấu phẩy trong câu Tôi thích đọc sách, nghe nhạc và xem phim. có tác dụng gì?
Câu 2
2. Bài Thực hành tiếng Việt trang 59 cũng phân tích về cách sử dụng từ ngữ biểu cảm. Yếu tố nào làm cho từ ngữ biểu cảm trở nên quan trọng trong giao tiếp?
Câu 3
3. Trong bài thực hành, có bài tập yêu cầu tìm từ trái nghĩa với vui vẻ. Từ nào sau đây thể hiện rõ nhất sự đối lập về cảm xúc?
Câu 4
4. Bài thực hành tiếng Việt trang 59 có phần phân tích về các biện pháp tu từ. Yếu tố nào trong câu Mặt trời như một quả cầu lửa khổng lồ được sử dụng để làm tăng tính gợi hình, gợi cảm?
Câu 5
5. Bài Thực hành tiếng Việt trang 59 có đề cập đến việc sử dụng từ đồng âm trong thành ngữ, tục ngữ. Mục đích của việc sử dụng từ đồng âm trong ngữ cảnh này thường là gì?
Câu 6
6. Khi phân tích cách dùng từ trong bài Thực hành tiếng Việt trang 59, người ta thường xem xét cả từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa. Từ trái nghĩa được định nghĩa là gì?
Câu 7
7. Sách giáo khoa nhấn mạnh việc phân biệt từ đồng âm và từ đồng nghĩa. Yếu tố nào là điểm cốt lõi để phân biệt hai hiện tượng này?
Câu 8
8. Khi phân tích tác dụng của từ ngữ biểu cảm, sách giáo khoa có thể đưa ra ví dụ. Yếu tố nào trong câu Ôi chao, cảnh vật thật là đẹp! thể hiện rõ nhất cảm xúc của người nói?
Câu 9
9. Bài thực hành tiếng Việt có thể yêu cầu xác định từ ngữ chỉ hoạt động trong một câu. Xét câu: Cô giáo giảng bài một cách say sưa. Từ nào là từ chỉ hoạt động?
Câu 10
10. Bài thực hành nhấn mạnh vai trò của việc sử dụng từ ngữ chính xác. Nếu muốn diễn tả hành động ăn với ý nghĩa là tiêu thụ lương thực, từ nào là phù hợp nhất?
Câu 11
11. Trong bài thực hành, có bài tập yêu cầu tìm từ chỉ hoạt động nói. Xét câu: Bạn Lan đang nói chuyện với em trai. Từ nào là từ chỉ hoạt động nói?
Câu 12
12. Trong bài thực hành, có bài tập phân biệt từ đồng âm. Xét hai từ cổ (bộ phận cơ thể) và cổ (cái ấm). Đây là ví dụ của hiện tượng gì?
Câu 13
13. Trong bài thực hành, để làm rõ hơn sự khác biệt giữa từ đồng âm và từ đồng nghĩa, giáo viên có thể đưa ra ví dụ. Ví dụ nào sau đây minh họa rõ nhất cho hiện tượng từ đồng âm?
Câu 14
14. Trong bài Thực hành tiếng Việt trang 59, sách Ngữ văn 7 Kết nối tri thức, khi phân tích về sự khác biệt giữa từ đồng âm và từ đồng nghĩa, tác giả nhấn mạnh đặc điểm nào của từ đồng âm?
Câu 15
15. Trong phần luyện tập, có bài tập yêu cầu tìm từ trái nghĩa với chăm chỉ. Từ nào sau đây là từ trái nghĩa phù hợp nhất?
Câu 16
16. Bài thực hành tiếng Việt trang 59 tập trung vào việc hiểu và sử dụng ngôn ngữ. Khi phân tích sự khác biệt giữa từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa, điểm khác biệt cơ bản nhất là gì?
Câu 17
17. Bài Thực hành tiếng Việt trang 59 có phần luyện tập về việc xác định từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái. Khái niệm từ chỉ hoạt động, trạng thái được hiểu là gì?
Câu 18
18. Phần Thực hành tiếng Việt trang 59 có bài tập về việc đặt câu với các từ đồng âm. Mục đích chính của bài tập này là gì?
Câu 19
19. Bài Thực hành tiếng Việt trang 59 đề cập đến việc sử dụng từ đồng nghĩa. Yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất khi lựa chọn từ đồng nghĩa để thay thế trong một ngữ cảnh cụ thể?
Câu 20
20. Trong bài thực hành, có bài tập yêu cầu tìm từ đồng nghĩa với rực rỡ. Từ nào sau đây phù hợp nhất để mô tả vẻ đẹp chói lọi, lộng lẫy?
Câu 21
21. Trong bài thực hành, có bài tập xác định từ dùng sai. Nếu dùng từ hi sinh thay cho hy sinh trong câu Anh ấy đã hy sinh vì Tổ quốc, lỗi sai ở đây là gì?
Câu 22
22. Trong phần Thực hành tiếng Việt trang 59, khi phân tích về từ đồng nghĩa, sách giáo khoa đưa ra ví dụ về các từ như đẹp, xinh, xinh đẹp. Sự khác biệt tinh tế giữa các từ này chủ yếu nằm ở điểm nào?
Câu 23
23. Trong bài thực hành, có bài tập xác định trạng thái của sự vật. Xét câu: Bầu trời hôm nay thật trong xanh. Từ nào chỉ trạng thái?
Câu 24
24. Bài tập thực hành yêu cầu tìm các từ đồng nghĩa với thông minh. Trong các từ sau, từ nào thể hiện sắc thái nghĩa gần nhất với thông minh trong ngữ cảnh chỉ sự nhạy bén, nhanh hiểu?
Câu 25
25. Bài Thực hành tiếng Việt trang 59 đưa ra ví dụ về các cặp từ trái nghĩa. Cặp từ nào sau đây thể hiện rõ nhất ý nghĩa đối lập về mặt phẩm chất đạo đức?

Để lại một bình luận