Trắc nghiệm Ngữ văn 8 chân trời sáng tạo bài 9 Thực hành tiếng việt

Trắc nghiệm Ngữ văn 8 chân trời sáng tạo bài 9 Thực hành tiếng việt

Trắc nghiệm Ngữ văn 8 chân trời sáng tạo bài 9 Thực hành tiếng việt

Số câu25
Quiz ID22073
Câu 1
1. Trong Thực hành tiếng Việt bài 9, tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng ngôn ngữ chuẩn xác. Yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất để đảm bảo tính chuẩn xác của ngôn ngữ?
Câu 2
2. Bài 9 Thực hành tiếng Việt nhấn mạnh việc sử dụng ngôn ngữ mạch lạc. Yếu tố nào sau đây góp phần tạo nên sự mạch lạc cho đoạn văn?
Câu 3
3. Trong bài 9, phần Thực hành tiếng Việt đề cập đến các biện pháp tu từ. Biện pháp tu từ nào thường được sử dụng để tăng tính gợi hình, gợi cảm cho sự vật, hiện tượng?
Câu 4
4. Khi phân tích ý nghĩa của một từ, việc xem xét từ loại của nó có quan trọng không?
Câu 5
5. Bài 9 Thực hành tiếng Việt có thể đề cập đến việc sử dụng từ đồng nghĩa. Khi nào nên ưu tiên dùng từ đồng nghĩa?
Câu 6
6. Khi tham gia thảo luận nhóm, việc đặt câu hỏi đúng lúc, đúng chỗ thể hiện điều gì?
Câu 7
7. Trong giao tiếp bằng văn bản, việc sử dụng dấu câu hợp lý có tác dụng gì?
Câu 8
8. Khi sử dụng ngôn ngữ nói, việc ngắt giọng, ngừng hơi hợp lý có ý nghĩa gì?
Câu 9
9. Bài 9 Thực hành tiếng Việt nhấn mạnh việc phân biệt từ đồng âm và từ trái nghĩa. Mục đích chính của việc này là gì?
Câu 10
10. Bài 9 Thực hành tiếng Việt tập trung vào việc sử dụng từ ngữ. Từ nào sau đây là từ láy?
Câu 11
11. Bài 9 giới thiệu về Ngữ cảnh. Yếu tố nào sau đây KHÔNG thuộc về ngữ cảnh giao tiếp?
Câu 12
12. Bài 9 Thực hành tiếng Việt có thể đề cập đến cách sử dụng dấu phẩy để ngăn cách các thành phần biệt lập. Thành phần biệt lập nào sau đây thường được ngăn cách bởi dấu phẩy?
Câu 13
13. Bài 9 Thực hành tiếng Việt có thể có phần về Từ ghép. Từ nào sau đây là từ ghép?
Câu 14
14. Bài 9 có thể bao gồm phần về Từ tượng thanh. Từ tượng thanh dùng để làm gì?
Câu 15
15. Khi thực hành nói, việc lắng nghe tích cực người đối diện thể hiện điều gì?
Câu 16
16. Khi viết văn bản hành chính, điều gì là quan trọng nhất để đảm bảo tính hiệu quả của văn bản?
Câu 17
17. Bài 9 Thực hành tiếng Việt có thể đề cập đến sự khác nhau giữa chăm chỉ và cần cù. Hai từ này có điểm gì chung về ý nghĩa?
Câu 18
18. Trong bài Thực hành tiếng Việt, khi phân tích về cách diễn đạt, câu nào sau đây sử dụng phép nói quá (cường điệu) một cách rõ ràng?
Câu 19
19. Trong giao tiếp, thái độ cầu thị thể hiện qua điều gì?
Câu 20
20. Khi viết một bài văn nghị luận, việc sử dụng các câu chủ đề (topic sentence) có vai trò gì?
Câu 21
21. Trong bài 9, phần Thực hành tiếng Việt có thể nhấn mạnh việc phân biệt sắc thái nghĩa của từ. Ví dụ, mập mạp và béo tròn có điểm gì khác nhau về sắc thái?
Câu 22
22. Khi đọc một văn bản, việc xác định thông điệp chính của tác giả là bước quan trọng. Bước này thuộc về kĩ năng nào?
Câu 23
23. Khi phân tích một câu tục ngữ, việc hiểu đúng nghĩa đen và nghĩa bóng có vai trò gì?
Câu 24
24. Trong giao tiếp, thái độ thiếu kiên nhẫn thường dẫn đến hậu quả gì?
Câu 25
25. Bài 9 Thực hành tiếng Việt có thể đề cập đến cách diễn đạt ý nghĩa thông qua sử dụng từ ngữ có tính tượng hình. Câu nào sau đây thể hiện rõ nhất tính tượng hình?

Để lại một bình luận