[Cánh diều] Trắc nghiệm Ngữ văn 6 bài 3: Thực hành tiếng việt trang 59

[Cánh diều] Trắc nghiệm Ngữ văn 6 bài 3: Thực hành tiếng việt trang 59

[Cánh diều] Trắc nghiệm Ngữ văn 6 bài 3: Thực hành tiếng việt trang 59

Số câu25
Quiz ID23915
Câu 1
1. Trong bài Thực hành tiếng Việt, để làm rõ sắc thái của một sự vật, hiện tượng, người ta có thể sử dụng biện pháp nào?
Câu 2
2. Bài Thực hành tiếng Việt có thể đã đề cập đến nói quá hoặc cường điệu. Mục đích của biện pháp này là gì?
Câu 3
3. Ngược lại với từ Tuyệt vời, từ nào dưới đây thể hiện sắc thái tình cảm tiêu cực, chê bai?
Câu 4
4. Bài Thực hành tiếng Việt có thể đã đề cập đến việc sử dụng từ láy. Mục đích chính của việc sử dụng từ láy trong văn bản là gì?
Câu 5
5. Bài Thực hành tiếng Việt có thể đã đề cập đến hoán dụ. Điểm khác biệt cơ bản giữa hoán dụ và ẩn dụ là gì?
Câu 6
6. Trong việc sử dụng ngôn ngữ, việc lựa chọn từ ngữ có sắc thái tình cảm phù hợp giúp người đọc/nghe cảm nhận được điều gì?
Câu 7
7. Trong bài Thực hành tiếng Việt, để miêu tả đặc điểm, tính chất của sự vật, hiện tượng, người ta thường dùng loại từ nào?
Câu 8
8. Bài Thực hành tiếng Việt có thể đã đề cập đến từ trái nghĩa. Yếu tố nào là cần thiết để tạo nên cặp từ trái nghĩa?
Câu 9
9. Bài học Thực hành tiếng Việt nhấn mạnh tầm quan trọng của việc lựa chọn từ ngữ. Từ nào dưới đây thể hiện sắc thái tình cảm tích cực, ca ngợi?
Câu 10
10. Trong bài Thực hành tiếng Việt, để biểu thị cảm xúc đột ngột, bất chợt, người ta thường dùng loại từ nào?
Câu 11
11. Trong bài Thực hành tiếng Việt, khi phân tích về cách sử dụng ẩn dụ, người ta thường nhấn mạnh vào việc nào?
Câu 12
12. Bài Thực hành tiếng Việt nhấn mạnh việc sử dụng từ ngữ có tính biểu cảm. Từ nào dưới đây thể hiện cảm xúc buồn bã rõ rệt hơn?
Câu 13
13. Trong bài Thực hành tiếng Việt, khi phân tích về từ đồng âm, yếu tố nào là quan trọng nhất để phân biệt nghĩa của chúng?
Câu 14
14. Khi phân tích sắc thái tình cảm, người ta thường xem xét mức độ biểu cảm của từ ngữ. Từ nào dưới đây có sắc thái tình cảm mạnh mẽ hơn?
Câu 15
15. Bài Thực hành tiếng Việt đưa ra ví dụ về cách sử dụng từ ngữ để tạo hiệu quả biểu đạt. Nếu muốn diễn tả sự tiếc nuối, ta có thể dùng từ nào sau đây?
Câu 16
16. Bài Thực hành tiếng Việt tập trung vào việc phân tích cách dùng từ ngữ. Khi nói về sắc thái tình cảm, điều này ám chỉ đến khía cạnh nào của ngôn ngữ?
Câu 17
17. Bài Thực hành tiếng Việt có thể đã giới thiệu về nhân hóa. Đặc điểm nào sau đây là cốt lõi của phép nhân hóa?
Câu 18
18. Trong bài Thực hành tiếng Việt, tác giả đề cập đến vai trò của từ ngữ trong việc thể hiện sắc thái tình cảm. Yếu tố nào sau đây thường được sử dụng để biểu đạt sắc thái tình cảm một cách tinh tế trong ngôn ngữ?
Câu 19
19. Bài Thực hành tiếng Việt có thể đã đề cập đến việc sử dụng từ tượng thanh. Tác dụng chính của từ tượng thanh là gì?
Câu 20
20. Trong bài Thực hành tiếng Việt, khi phân tích về ngữ cảnh, yếu tố nào là quan trọng nhất để hiểu đúng ý nghĩa của từ ngữ?
Câu 21
21. Trong bài Thực hành tiếng Việt, để làm rõ sự khác biệt về sắc thái tình cảm giữa các từ đồng nghĩa, người ta thường dựa vào yếu tố nào?
Câu 22
22. Bài Thực hành tiếng Việt có thể đã hướng dẫn cách sử dụng nói giảm nói tránh. Mục đích chính của biện pháp này là gì?
Câu 23
23. Bài Thực hành tiếng Việt có thể đã đề cập đến hiện tượng chơi chữ. Yếu tố nào là cốt lõi để tạo nên hiệu quả của chơi chữ?
Câu 24
24. Trong bài Thực hành tiếng Việt, để chỉ rõ mối quan hệ giữa các từ, cụm từ hoặc các vế câu, người ta thường dùng loại từ nào?
Câu 25
25. Trong bài Thực hành tiếng Việt, để miêu tả một hành động một cách sinh động, người ta thường dùng loại từ nào?

Để lại một bình luận