Trắc nghiệm Toán học 8 kết nối bài 26 Giải bài toán bằng cách lập phương trình

Trắc nghiệm Toán học 8 kết nối bài 26 Giải bài toán bằng cách lập phương trình

Trắc nghiệm Toán học 8 kết nối bài 26 Giải bài toán bằng cách lập phương trình

Số câu15
Quiz ID22425
Câu 1
1. Một người đi xe máy từ địa điểm A đến địa điểm B. Nếu đi với vận tốc $30 \text{ km/h}$ thì sẽ đến B sớm hơn $1$ giờ so với dự định. Nếu đi với vận tốc $20 \text{ km/h}$ thì sẽ đến B muộn hơn $1$ giờ so với dự định. Hỏi quãng đường AB và thời gian dự định đi là bao nhiêu?
Câu 2
2. Một người đi xe máy từ thành phố A đến thành phố B với vận tốc $30 \text{ km/h}$. Khi trở về từ B đến A, người đó đi với vận tốc $40 \text{ km/h}$. Biết thời gian về ít hơn thời gian đi là $1$ giờ. Tính quãng đường AB.
Câu 3
3. Một người đi xe máy từ A đến B. Nếu đi với vận tốc $10 \text{ km/h}$ thì đến B muộn hơn dự định $1$ giờ. Nếu đi với vận tốc $15 \text{ km/h}$ thì đến B sớm hơn dự định $1$ giờ. Tìm quãng đường AB.
Câu 4
4. Một đoàn tàu chạy qua một cây cầu dài $200$ mét hết $20$ giây. Cũng với thời gian đó, đoàn tàu đi được quãng đường $500$ mét. Hỏi vận tốc của đoàn tàu là bao nhiêu?
Câu 5
5. Một người đi xe máy từ A đến B. Nếu đi với vận tốc $20 \text{ km/h}$ thì đến B muộn hơn dự định $1.5$ giờ. Nếu đi với vận tốc $30 \text{ km/h}$ thì đến B sớm hơn dự định $1$ giờ. Tìm quãng đường AB.
Câu 6
6. Hai xe ô tô cùng khởi hành từ A đi đến B. Xe thứ nhất đi với vận tốc $40 \text{ km/h}$. Xe thứ hai đi với vận tốc $50 \text{ km/h}$. Xe thứ hai đến B sớm hơn xe thứ nhất $1$ giờ. Tìm quãng đường AB.
Câu 7
7. Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc $50 \text{ km/h}$. Khi về, người đó đi với vận tốc $40 \text{ km/h}$. Hỏi quãng đường AB dài bao nhiêu km, biết thời gian về nhiều hơn thời gian đi là $1$ giờ?
Câu 8
8. Một người đi xe máy từ A đến B. Nếu đi với vận tốc $40 \text{ km/h}$ thì đến B muộn hơn dự định $2$ giờ. Nếu đi với vận tốc $50 \text{ km/h}$ thì đến B sớm hơn dự định $1$ giờ. Tìm quãng đường AB.
Câu 9
9. Một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc $12 \text{ km/h}$. Khi về, người đó đi với vận tốc $15 \text{ km/h}$. Thời gian về ít hơn thời gian đi là $30$ phút. Tính quãng đường AB.
Câu 10
10. Một người đi xe máy từ A đến B. Nếu đi với vận tốc $20 \text{ km/h}$ thì đến B muộn hơn dự định $1$ giờ. Nếu đi với vận tốc $30 \text{ km/h}$ thì đến B sớm hơn dự định $1$ giờ. Tìm quãng đường AB.
Câu 11
11. Một người đi bộ từ A đến B. Nếu đi với vận tốc $4 \text{ km/h}$ thì đến B muộn hơn dự định $1$ giờ. Nếu đi với vận tốc $6 \text{ km/h}$ thì đến B sớm hơn dự định $1$ giờ. Tìm quãng đường AB.
Câu 12
12. Một người đi xe đạp từ A đến B. Nếu đi với vận tốc $12 \text{ km/h}$ thì đến B muộn hơn dự định $1$ giờ. Nếu đi với vận tốc $18 \text{ km/h}$ thì đến B sớm hơn dự định $1$ giờ. Tìm quãng đường AB.
Câu 13
13. Một người đi xe đạp từ A đến B. Nếu đi với vận tốc $10 \text{ km/h}$ thì đến B muộn hơn dự định $1$ giờ. Nếu đi với vận tốc $15 \text{ km/h}$ thì đến B sớm hơn dự định $1$ giờ. Tìm quãng đường AB.
Câu 14
14. Hai ô tô khởi hành cùng một lúc từ hai địa điểm khác nhau và đi ngược chiều nhau. Xe thứ nhất đi từ A đến B với vận tốc $50 \text{ km/h}$. Xe thứ hai đi từ B đến A với vận tốc $60 \text{ km/h}$. Sau $2$ giờ $30$ phút, hai xe gặp nhau. Tìm khoảng cách giữa hai địa điểm A và B.
Câu 15
15. Một xe máy đi từ A đến B với vận tốc $50 \text{ km/h}$. Khi quay trở về từ B đến A, xe máy đó đi với vận tốc $40 \text{ km/h}$. Thời gian cả đi lẫn về là $3$ giờ. Tính quãng đường AB.

Để lại một bình luận