Trắc nghiệm Hóa học 8 Kết nối bài 10 Oxide

Trắc nghiệm Hóa học 8 Kết nối bài 10 Oxide

Trắc nghiệm Hóa học 8 Kết nối bài 10 Oxide

Số câu15
Quiz ID22451
Câu 1
1. Cho các chất sau: $Na_2O$, $CO_2$, $H_2O$, $SO_2$, $Fe_2O_3$. Số oxide có trong dãy trên là bao nhiêu?
Câu 2
2. Phản ứng nào sau đây biểu diễn sự tạo thành oxide của kim loại kiềm với oxygen?
Câu 3
3. Khối lượng mol của oxide sắt(III) ($Fe_2O_3$) là bao nhiêu? Cho nguyên tử khối: $Fe = 56$, $O = 16$.
Câu 4
4. Trong công nghiệp, khí carbon dioxide ($CO_2$) được dùng để làm gì?
Câu 5
5. Công thức hóa học của lưu huỳnh(VI) oxide là gì?
Câu 6
6. Cho 8 gam bột đồng(II) oxide ($CuO$) tác dụng hoàn toàn với khí hydrogen ($H_2$). Khối lượng đồng kim loại thu được là bao nhiêu? Cho nguyên tử khối: $Cu = 64$, $O = 16$.
Câu 7
7. Khi cho khí carbon dioxide ($CO_2$) đi qua ống sứ đựng bột đồng(II) oxide ($CuO$) nung nóng, hiện tượng gì xảy ra?
Câu 8
8. Phản ứng nào sau đây là phản ứng phân hủy?
Câu 9
9. Trong các oxide sau: $CaO$, $CO_2$, $SO_2$, $MgO$, $P_2O_5$. Oxide nào là oxide axit?
Câu 10
10. Phản ứng của oxide axit với base tạo ra sản phẩm gì?
Câu 11
11. Khí nào sau đây có thể làm đục nước vôi trong?
Câu 12
12. Phát biểu nào sau đây là đúng về oxide?
Câu 13
13. Công thức hóa học của nhôm(III) oxide là gì?
Câu 14
14. Đâu không phải là oxide bazơ?
Câu 15
15. Oxide nào sau đây là oxide trung tính?

Để lại một bình luận