Trắc nghiệm KHTN 9 kết nối bài 43: Nguyên phân và giảm phân

Trắc nghiệm KHTN 9 kết nối bài 43: Nguyên phân và giảm phân

Trắc nghiệm KHTN 9 kết nối bài 43: Nguyên phân và giảm phân

Số câu15
Quiz ID21211
Câu 1
1. Trong quá trình nguyên phân, sự nhân đôi ADN diễn ra ở kỳ nào?
Câu 2
2. Ý nghĩa sinh học quan trọng nhất của giảm phân là gì?
Câu 3
3. Một tế bào có \(2n = 8\) nhiễm sắc thể. Sau quá trình nguyên phân, mỗi tế bào con sẽ có bao nhiêu nhiễm sắc thể?
Câu 4
4. Số lượng ADN trong một tế bào sau khi hoàn thành nguyên phân so với trước khi nguyên phân là:
Câu 5
5. Một tế bào sinh tinh của người có bộ nhiễm sắc thể \(2n = 46\) tiến hành giảm phân. Số lượng nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào con sau khi hoàn thành giảm phân là bao nhiêu?
Câu 6
6. Trong giảm phân II, điều gì xảy ra với các nhiễm sắc thể kép?
Câu 7
7. Giảm phân tạo ra bao nhiêu tế bào con từ một tế bào mẹ ban đầu?
Câu 8
8. Quá trình nào sau đây giúp duy trì sự ổn định của bộ nhiễm sắc thể qua các thế hệ trong sinh sản hữu tính?
Câu 9
9. Quá trình nguyên phân ở tế bào nhân thực có đặc điểm nào sau đây?
Câu 10
10. Trong quá trình giảm phân I, sự kiện nào sau đây không xảy ra?
Câu 11
11. Tế bào nào sau đây không trải qua giảm phân?
Câu 12
12. Đặc điểm nào chỉ có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân?
Câu 13
13. Sự khác biệt cơ bản về số lần phân bào giữa nguyên phân và giảm phân là gì?
Câu 14
14. Giảm phân I có sự khác biệt cơ bản nào so với giảm phân II?
Câu 15
15. Nếu một tế bào có \(2n\) nhiễm sắc thể, sau nguyên phân số lượng nhiễm sắc thể trong hai tế bào con là bao nhiêu?

Để lại một bình luận