Trắc nghiệm KHTN 8 chân trời sáng tạo Bài 6: Tính theo phương trình hóa học

Trắc nghiệm KHTN 8 chân trời sáng tạo Bài 6: Tính theo phương trình hóa học

Trắc nghiệm KHTN 8 chân trời sáng tạo Bài 6: Tính theo phương trình hóa học

Số câu15
Quiz ID22767
Câu 1
1. Đốt cháy hoàn toàn 8.4 lít khí cacbon monoxit (CO) ở điều kiện tiêu chuẩn. Khối lượng khí cacbon dioxit (CO2) thu được là bao nhiêu?
Câu 2
2. Khi phân hủy 32.5 gam kẽm cacbonat (ZnCO3) theo phương trình $ZnCO_3 \rightarrow ZnO + CO_2$. Thể tích khí cacbonic (CO2) thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là bao nhiêu?
Câu 3
3. Cho phương trình hóa học của phản ứng đốt cháy khí metan (CH4) trong không khí: $CH_4 + 2O_2 \rightarrow CO_2 + 2H_2O$. Nếu đốt cháy hoàn toàn 32 gam khí metan, khối lượng khí cacbonic (CO2) thu được là bao nhiêu?
Câu 4
4. Đốt cháy hoàn toàn 6 lít hỗn hợp khí metan (CH4) và etan (C2H6) trong bình kín chứa đủ oxi. Sau phản ứng, thể tích các khí đo ở cùng điều kiện. Tính thể tích khí oxi (O2) đã phản ứng, biết thể tích CO2 thu được là 8 lít.
Câu 5
5. Cho phản ứng sau: $2Al + 3H_2SO_4 \rightarrow Al_2(SO_4)_3 + 3H_2$. Nếu có 5.4 gam nhôm (Al) phản ứng hết với axit sunfuric (H2SO4), thể tích khí hidro (H2) thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là bao nhiêu?
Câu 6
6. Đốt cháy hoàn toàn 22.4 lít khí axetilen (C2H2) ở điều kiện tiêu chuẩn. Khối lượng nước (H2O) thu được là bao nhiêu?
Câu 7
7. Đốt cháy hoàn toàn a gam magie (Mg) trong khí oxi (O2), thu được 20 gam magie oxit (MgO). Giá trị của a là bao nhiêu?
Câu 8
8. Khi cho 13 gam kẽm (Zn) tác dụng hoàn toàn với dung dịch axit sulfuric (H2SO4), thể tích khí hidro (H2) thu được ở điều kiện thường (24 lít/mol) là bao nhiêu?
Câu 9
9. Phản ứng giữa natri (Na) và nước (H2O) được biểu diễn bởi phương trình: $2Na + 2H_2O \rightarrow 2NaOH + H_2$. Để tạo ra 4 gam khí hidro (H2), cần bao nhiêu gam natri đã phản ứng?
Câu 10
10. Cho phản ứng: $P_4 + 5O_2 \rightarrow P_4O_{10}$. Nếu cần sản xuất 710 gam $P_4O_{10}$, khối lượng photpho (P) cần dùng là bao nhiêu?
Câu 11
11. Cho phản ứng: $2KClO_3 \rightarrow 2KCl + 3O_2$. Nếu phân hủy hoàn toàn 24.5 gam $KClO_3$, thể tích khí oxi (O2) thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là bao nhiêu?
Câu 12
12. Đốt cháy hoàn toàn m gam kim loại đồng (Cu) trong khí oxi (O2) dư, thu được 10 gam đồng(II) oxit (CuO). Giá trị của m là bao nhiêu?
Câu 13
13. Khi nung nóng canxi cacbonat (CaCO3), phản ứng xảy ra theo phương trình: $CaCO_3 \rightarrow CaO + CO_2$. Nếu phân hủy hoàn toàn 100 gam CaCO3, khối lượng khí cacbonic (CO2) thu được là bao nhiêu?
Câu 14
14. Cho phản ứng hóa học: $N_2 + 3H_2 \rightleftharpoons 2NH_3$. Nếu ban đầu có 2 mol $N_2$ và 6 mol $H_2$, và phản ứng đạt hiệu suất 100%, khối lượng amoniac (NH3) thu được là bao nhiêu?
Câu 15
15. Trong phản ứng hóa học: $Fe + 2HCl \rightarrow FeCl_2 + H_2$. Nếu 11.2 gam sắt (Fe) phản ứng hết với dung dịch axit clohidric (HCl), thể tích khí hidro (H2) sinh ra ở điều kiện thường (24 lít/mol) là bao nhiêu?

Để lại một bình luận