Trắc nghiệm Hóa học 12 Chân trời bài 12: Thế điện cực và nguồn điện hóa học

Trắc nghiệm Hóa học 12 Chân trời bài 12: Thế điện cực và nguồn điện hóa học

Trắc nghiệm Hóa học 12 Chân trời bài 12: Thế điện cực và nguồn điện hóa học

Số câu15
Quiz ID43756
Câu 1
Đặc điểm nổi bật của pin nhiên liệu so với các loại pin thông thường là?
Câu 2
Trong pin điện hóa $Zn - Cu$, phản ứng nào sau đây xảy ra tại anode (cực âm)?
Câu 3
Trong pin điện hóa đang hoạt động, dòng electron ở mạch ngoài di chuyển như thế nào?
Câu 4
Đơn vị đo suất điện động của pin điện hóa và thế điện cực là gì?
Câu 5
Vai trò chính của cầu muối trong cấu tạo của pin điện hóa là gì?
Câu 6
Vật liệu nào sau đây được dùng làm điện cực trong thiết bị điện cực hydrogen chuẩn?
Câu 7
Trong quá trình phóng điện của acquy chì, tại anode xảy ra phản ứng nào?
Câu 8
Cho biết $E^0(Zn^{2+}/Zn) = -0,76 \text{ V}$ và $E^0(Ag^+/Ag) = +0,80 \text{ V}$. Sức điện động chuẩn ($E^0_{cell}$) của pin điện hóa $Zn - Ag$ là bao nhiêu?
Câu 9
Công thức tính sức điện động chuẩn của pin điện hóa nào sau đây là đúng?
Câu 10
Ký hiệu sơ đồ pin điện hóa được cấu tạo từ cặp $Fe^{2+}/Fe$ và $Cu^{2+}/Cu$ ở điều kiện chuẩn là gì? Biết $E^0(Fe^{2+}/Fe) = -0,44 \text{ V}$ và $E^0(Cu^{2+}/Cu) = +0,34 \text{ V}$.
Câu 11
Cho giá trị thế điện cực chuẩn: $E^0(Ag^+/Ag) = +0,80 \text{ V}$ và $E^0(Ni^{2+}/Ni) = -0,26 \text{ V}$. Phản ứng nào sau đây tự diễn ra ở điều kiện chuẩn?
Câu 12
Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa - khử $2H^+/H_2$ được quy ước bằng bao nhiêu tại nhiệt độ $25^\circ C$?
Câu 13
Dựa vào giá trị thế điện cực chuẩn sau: $E^0(Mg^{2+}/Mg) = -2,37 \text{ V}$; $E^0(Al^{3+}/Al) = -1,66 \text{ V}$; $E^0(Zn^{2+}/Zn) = -0,76 \text{ V}$; $E^0(Fe^{2+}/Fe) = -0,44 \text{ V}$. Kim loại nào có tính khử mạnh nhất?
Câu 14
Trong pin Li-ion hiện đại dùng cho điện thoại, cực dương (cathode) thường được làm bằng vật liệu nào?
Câu 15
Thế điện cực chuẩn ($E^0$) của cặp oxi hóa - khử $M^{n+}/M$ càng lớn thì?

Để lại một bình luận