Trắc nghiệm Sinh học 10 kết nối bài 17 Giảm phân

Trắc nghiệm Sinh học 10 kết nối bài 17 Giảm phân

Trắc nghiệm Sinh học 10 kết nối bài 17 Giảm phân

Số câu25
Quiz ID44407
Câu 1
Cơ chế sinh học nào đóng vai trò the chốt giúp duy trì sự ổn định của bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) ở các loài sinh sản hữu tính qua nhiều thế hệ cơ thể?
Câu 2
Dưới tác động co rút của thoi phân bào ở kỳ sau của giảm phân II, cấu trúc cụ thể nào bị tách ra để di chuyển về hai cực của tế bào?
Câu 3
Ở các loài thực vật bậc cao (như thực vật có hoa), quá trình giảm phân diễn ra trong bao phấn và bầu nhụy không trực tiếp tạo ra giao tử ngay lập tức mà tạo ra cấu trúc trung gian nào?
Câu 4
Sự kiện cốt lõi nào diễn ra ở kỳ sau của giảm phân I đóng vai trò quyết định làm giảm đi một nửa số lượng nhiễm sắc thể ở các tế bào con?
Câu 5
Ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8, số lượng nhiễm sắc thể đơn có mặt trong một tế bào đang ở kỳ sau của giảm phân II là bao nhiêu?
Câu 6
Trong toàn bộ quá trình giảm phân, sự nhân đôi của phân tử ADN và nhiễm sắc thể diễn ra vào thời điểm nào?
Câu 7
Nếu một cặp nhiễm sắc thể tương đồng không thể phân ly trong kỳ sau của giảm phân I do lỗi thoi phân bào (các kỳ khác diễn ra bình thường), tỷ lệ bộ nhiễm sắc thể trong 4 giao tử được tạo ra sẽ là gì?
Câu 8
Phát biểu nào sau đây mô tả chính xác nhất về giai đoạn chuyển tiếp (kỳ trung gian nhỏ) giữa giảm phân I và giảm phân II?
Câu 9
Ở kỳ giữa của quá trình giảm phân I, các nhiễm sắc thể kép sắp xếp như thế nào trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào?
Câu 10
Khi quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi điện tử, hình ảnh các nhiễm sắc thể bắt chéo nhau tạo thành điểm chiasmata (chữ X) ở kỳ đầu I là bằng chứng vật lý của hiện tượng nào?
Câu 11
Sự kiện nào trong quá trình phân bào tạo ra nền tảng cho sự đa dạng di truyền thông qua cơ chế sắp xếp ngẫu nhiên?
Câu 12
Đâu là điểm khác biệt sinh học cơ bản nhất về kết quả tạo giao tử giữa tế bào sinh tinh và tế bào sinh trứng ở động vật?
Câu 13
Nhìn từ góc độ tiến hóa sinh giới, ý nghĩa quan trọng hàng đầu của quá trình giảm phân khi kết hợp với sự thụ tinh ngẫu nhiên là gì?
Câu 14
Xét về mặt số lượng và bộ nhiễm sắc thể, kết quả cuối cùng của một tế bào sinh dục chín (2n) khi trải qua trọn vẹn quá trình giảm phân bình thường là gì?
Câu 15
Khi quan sát một tiêu bản tế bào sinh dục đang phân chia dưới kính hiển vi quang học, điểm nhận diện cấu trúc vật lý rõ ràng nhất để phân biệt tế bào đang ở kỳ giữa I hay kỳ giữa II là gì?
Câu 16
Đặc điểm sắp xếp của các nhiễm sắc thể ở mặt phẳng xích đạo trong kỳ giữa của giảm phân II có hình thức tương đồng nhất với quá trình nào?
Câu 17
Một tế bào mẹ có 2n = 14 tiến hành giảm phân, ngay khi vừa kết thúc kỳ cuối I và chia xong tế bào chất, mỗi tế bào con chứa bao nhiêu nhiễm sắc thể và ở trạng thái hình thái nào?
Câu 18
Theo nguyên lý tổ hợp xác suất cơ bản trong sinh học, ở một loài lưỡng bội 2n, nếu giảm phân diễn ra bình thường không có trao đổi chéo và đột biến, số loại giao tử tối đa tạo ra từ sự phân ly độc lập là bao nhiêu?
Câu 19
Hiện tượng tiếp hợp và có thể xảy ra trao đổi chéo giữa các chromatid khác nguồn gốc trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng là đặc trưng của kỳ nào?
Câu 20
Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở loại tế bào nào sau đây trong cơ thể sinh vật bậc cao?
Câu 21
Trong không gian nội bào, cấu trúc vi ống nào đóng vai trò như 'dây kéo' để kết nối và tạo lực cơ học kéo phân ly chính xác các nhiễm sắc thể về hai cực trong giảm phân?
Câu 22
Phát biểu 'Sự phân ly độc lập của các cặp nhiễm sắc thể' mang ý nghĩa vật lý cốt lõi nào trong cơ chế phân bào của giảm phân?
Câu 23
Dựa trên kết quả cuối cùng đối với cơ thể sinh vật đa bào, sự khác biệt cơ bản nhất về chức năng sinh học giữa nguyên phân và giảm phân là gì?
Câu 24
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 12, số lượng chromatid đếm được trong một tế bào đang ở kỳ giữa của giảm phân I là bao nhiêu?
Câu 25
Sự cố rối loạn phân ly, trong đó hai chromatid chị em của một nhiễm sắc thể kép không tách nhau ra ở kỳ sau II, sẽ trực tiếp dẫn đến hậu quả gì cho nhóm tế bào con xuất phát từ nhánh đó?

Để lại một bình luận