Đề 4 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Dược lý 2

Đề 4 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Dược lý 2

Đề 4 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Dược lý 2

Số câu30
Quiz ID14759
Câu 1
1. Thuốc lợi tiểu thiazide, như hydrochlorothiazide, thường được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp. Cơ chế tác dụng chính của thiazide là gì?
Câu 2
2. Sinh khả dụng của thuốc (Bioavailability) đường uống thể hiện điều gì?
Câu 3
3. Atropine là một thuốc kháng cholinergic (antimuscarinic). Tác dụng nào sau đây **KHÔNG** phải là tác dụng của atropine?
Câu 4
4. Thuốc chống trầm cảm nhóm SSRIs (Selective Serotonin Reuptake Inhibitors) hoạt động bằng cách nào?
Câu 5
5. Corticosteroid, như prednisone, có tác dụng chống viêm mạnh mẽ. Cơ chế tác dụng chống viêm chính của corticosteroid là gì?
Câu 6
6. Thuốc ức chế bơm proton (Proton Pump Inhibitors - PPIs), như omeprazole, được sử dụng trong điều trị loét dạ dày tá tràng và trào ngược dạ dày thực quản. Cơ chế tác dụng của PPIs là gì?
Câu 7
7. Enzyme cytochrome P450 (CYP450) đóng vai trò chính trong quá trình nào của dược động học?
Câu 8
8. Nitroglycerin được sử dụng để điều trị cơn đau thắt ngực. Cơ chế tác dụng của nitroglycerin là gì?
Câu 9
9. Thuốc chống nấm azole (ví dụ: fluconazole) hoạt động bằng cách nào?
Câu 10
10. Insulin là hormone quan trọng trong điều hòa đường huyết. Insulin tác động chủ yếu lên cơ quan nào để tăng hấp thu glucose từ máu?
Câu 11
11. Thể tích phân bố (Volume of distribution - Vd) là một thông số dược động học quan trọng. Vd lớn gợi ý điều gì về sự phân bố của thuốc trong cơ thể?
Câu 12
12. Levodopa là thuốc điều trị chính trong bệnh Parkinson. Tại sao levodopa được sử dụng thay vì dopamine trực tiếp?
Câu 13
13. Thuốc A và thuốc B cùng tác động lên một thụ thể, nhưng thuốc A tạo ra đáp ứng tối đa, trong khi thuốc B không thể đạt được đáp ứng tối đa dù ở nồng độ cao. Thuốc A và thuốc B lần lượt được gọi là gì?
Câu 14
14. Hấp thu thuốc là quá trình thuốc di chuyển từ vị trí dùng thuốc vào tuần hoàn chung. Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng **Ít nhất** đến quá trình hấp thu thuốc qua đường uống?
Câu 15
15. Methotrexate là một thuốc hóa trị liệu chống ung thư và cũng được sử dụng trong điều trị các bệnh tự miễn. Cơ chế tác dụng chính của methotrexate là gì?
Câu 16
16. Fluoroquinolone (ví dụ: ciprofloxacin) là một nhóm kháng sinh. Cơ chế tác dụng của fluoroquinolone là gì?
Câu 17
17. NSAIDs (Non-Steroidal Anti-Inflammatory Drugs), như ibuprofen, có tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm. Cơ chế tác dụng chính của NSAIDs là gì?
Câu 18
18. Tương tác thuốc dược lực học (pharmacodynamic drug interaction) xảy ra khi nào?
Câu 19
19. Benzodiazepine là một nhóm thuốc an thần, giải lo âu phổ biến. Cơ chế tác dụng của benzodiazepine liên quan đến thụ thể nào?
Câu 20
20. Thuốc kháng đông heparin tác động bằng cách nào để ngăn ngừa hình thành cục máu đông?
Câu 21
21. Thuốc kháng histamine H1 thế hệ thứ nhất (ví dụ: diphenhydramine) thường gây buồn ngủ. Tại sao thuốc kháng histamine H1 thế hệ thứ nhất lại có tác dụng phụ này?
Câu 22
22. Thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE inhibitors) là một nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp phổ biến. Tác dụng phụ thường gặp của ACE inhibitors là gì?
Câu 23
23. Tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây có thể xảy ra khi sử dụng aminoglycoside (ví dụ: gentamicin)?
Câu 24
24. Penicillin là một loại kháng sinh nhóm Beta-lactam. Cơ chế tác dụng chính của Penicillin là gì?
Câu 25
25. Khái niệm 'Liều ED50' (Effective Dose 50%) dùng để chỉ điều gì?
Câu 26
26. Warfarin là một thuốc kháng đông đường uống. Cơ chế tác dụng của warfarin là gì?
Câu 27
27. Vancomycin là một kháng sinh glycopeptide thường được sử dụng để điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn Gram dương kháng methicillin (MRSA). Cơ chế tác dụng của vancomycin là gì?
Câu 28
28. Thuốc chủ vận beta-2 adrenergic (ví dụ: salbutamol) được sử dụng trong điều trị hen phế quản. Tác dụng chính của thuốc này trên đường thở là gì?
Câu 29
29. Digoxin là một glycoside tim được sử dụng trong điều trị suy tim và rối loạn nhịp tim nhanh trên thất. Cơ chế tác dụng chính của digoxin là gì?
Câu 30
30. Kháng kháng sinh (Antibiotic resistance) là một vấn đề y tế toàn cầu nghiêm trọng. Cơ chế kháng kháng sinh nào sau đây liên quan đến việc vi khuẩn tạo ra enzyme phá hủy cấu trúc kháng sinh?

Để lại một bình luận