Đề 5 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Luật Doanh Nghiệp

Đề 5 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Luật Doanh Nghiệp

Đề 5 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Luật Doanh Nghiệp

Số câu25
Quiz ID16599
Câu 1
1. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, ai là người chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp?
Câu 2
2. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, thời hạn góp vốn đầy đủ của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn là bao lâu kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp?
Câu 3
3. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, cổ đông nào sau đây có quyền xem xét, tra cứu, sao chụp sổ biên bản và nghị quyết của Hội đồng quản trị?
Câu 4
4. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, hành vi nào sau đây KHÔNG được coi là hành vi cạnh tranh không lành mạnh của người quản lý doanh nghiệp?
Câu 5
5. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, khi một doanh nghiệp giải thể, thứ tự thanh toán các khoản nợ được ưu tiên như thế nào?
Câu 6
6. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm đối với người quản lý doanh nghiệp?
Câu 7
7. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, loại hình doanh nghiệp nào sau đây KHÔNG được phát hành cổ phần?
Câu 8
8. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, khi một thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên chuyển nhượng phần vốn góp cho người không phải là thành viên, các thành viên còn lại có quyền gì?
Câu 9
9. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, loại hình doanh nghiệp nào sau đây phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của doanh nghiệp?
Câu 10
10. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, vốn pháp định là điều kiện bắt buộc đối với loại hình doanh nghiệp nào sau đây?
Câu 11
11. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, cổ đông sở hữu cổ phần loại nào sau đây có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình?
Câu 12
12. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, cơ quan nào có thẩm quyền quyết định việc chào bán cổ phần để tăng vốn điều lệ của công ty cổ phần?
Câu 13
13. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, trong công ty cổ phần, ai là người có quyền triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông thường niên?
Câu 14
14. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, quyết định của Hội đồng thành viên có hiệu lực khi nào?
Câu 15
15. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, loại hình công ty nào mà thành viên hợp danh phải là cá nhân và chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình?
Câu 16
16. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, hành vi nào sau đây cấu thành hành vi vi phạm nghĩa vụ trung thực và mẫn cán của người quản lý doanh nghiệp?
Câu 17
17. Trong công ty cổ phần, loại cổ phần nào sau đây KHÔNG thể chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp?
Câu 18
18. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, trong trường hợp nào sau đây, người đại diện theo pháp luật của công ty đương nhiên mất tư cách?
Câu 19
19. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, điều kiện nào sau đây là BẮT BUỘC đối với người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn?
Câu 20
20. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, trong trường hợp nào sau đây, doanh nghiệp tư nhân phải chuyển đổi thành loại hình doanh nghiệp khác?
Câu 21
21. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, trong một công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu, ai là người có quyền bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm người đại diện theo ủy quyền?
Câu 22
22. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, trường hợp nào sau đây không làm chấm dứt tư cách thành viên công ty hợp danh?
Câu 23
23. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, khi nào thì Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty?
Câu 24
24. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, trong trường hợp nào sau đây, doanh nghiệp có thể bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp?
Câu 25
25. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, loại hình doanh nghiệp nào sau đây có thể được chuyển đổi thành công ty cổ phần?

Để lại một bình luận