Đề 2 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Hội Chứng Thận Hư

Đề 2 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Hội Chứng Thận Hư

Đề 2 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Hội Chứng Thận Hư

Số câu25
Quiz ID16411
Câu 1
1. Một bệnh nhân hội chứng thận hư bị đau bụng dữ dội, sốt cao. Nghi ngờ viêm phúc mạc nguyên phát. Xét nghiệm nào sau đây quan trọng nhất để chẩn đoán?
Câu 2
2. Một bệnh nhân hội chứng thận hư bị phù nặng. Thuốc lợi tiểu nào sau đây nên được sử dụng thận trọng vì có thể làm tăng nguy cơ huyết khối?
Câu 3
3. Loại thuốc nào sau đây có thể làm giảm protein niệu bằng cách làm giãn tiểu động mạch đi của cầu thận?
Câu 4
4. Biến chứng nào sau đây thường gặp nhất ở bệnh nhân hội chứng thận hư do sự mất protein qua nước tiểu?
Câu 5
5. Cơ chế chính nào sau đây giải thích sự tăng đông máu ở bệnh nhân hội chứng thận hư?
Câu 6
6. Trong hội chứng thận hư, tình trạng kháng insulin có thể dẫn đến hậu quả gì?
Câu 7
7. Một bệnh nhân hội chứng thận hư được chỉ định dùng statin để điều trị rối loạn lipid máu. Mục tiêu điều trị chính là giảm loại lipid nào sau đây?
Câu 8
8. Một bệnh nhân được chẩn đoán mắc hội chứng thận hư. Xét nghiệm nước tiểu cho thấy có protein niệu > 3.5g/ngày. Biện pháp điều trị nào sau đây được ưu tiên hàng đầu?
Câu 9
9. Một bệnh nhân hội chứng thận hư bị giảm chức năng thận. Cần điều chỉnh liều thuốc nào sau đây?
Câu 10
10. Một bệnh nhân đang điều trị hội chứng thận hư bằng prednisone. Cần theo dõi chặt chẽ tác dụng phụ nào sau đây của thuốc?
Câu 11
11. Một bệnh nhân hội chứng thận hư xuất hiện đau ngực, khó thở đột ngột. Nghi ngờ biến chứng thuyên tắc phổi. Xét nghiệm nào sau đây cần được thực hiện đầu tiên để xác định chẩn đoán?
Câu 12
12. Ở bệnh nhân hội chứng thận hư, albumin niệu chọn lọc có nghĩa là gì?
Câu 13
13. Trong hội chứng thận hư, tại sao bệnh nhân dễ bị nhiễm trùng do các vi khuẩn có vỏ giáp (encapsulated bacteria) như Streptococcus pneumoniae?
Câu 14
14. Một bệnh nhân hội chứng thận hư dùng thuốc lợi tiểu thiazide để điều trị phù. Cần theo dõi sát sao điện giải nào sau đây vì thuốc có thể gây hạ?
Câu 15
15. Một bệnh nhân hội chứng thận hư bị phù nặng và khó thở. Biện pháp điều trị nào sau đây cần được thực hiện ngay lập tức?
Câu 16
16. Trong hội chứng thận hư, rối loạn lipid máu thường gặp là do nguyên nhân nào sau đây?
Câu 17
17. Hội chứng thận hư được đặc trưng bởi protein niệu, phù, giảm albumin máu và tăng lipid máu;trong đó, cơ chế nào sau đây đóng vai trò quan trọng nhất trong việc gây ra phù?
Câu 18
18. Một bệnh nhân hội chứng thận hư có protein niệu cao và phù toàn thân. Chế độ ăn nào sau đây là phù hợp nhất?
Câu 19
19. Bệnh nhân hội chứng thận hư có nguy cơ cao mắc các bệnh tim mạch do yếu tố nào sau đây?
Câu 20
20. Yếu tố nào sau đây không góp phần vào sự hình thành phù trong hội chứng thận hư?
Câu 21
21. Yếu tố nào sau đây không phải là nguyên nhân gây ra hội chứng thận hư thứ phát?
Câu 22
22. Ở trẻ em, loại tổn thương cầu thận nào sau đây thường gặp nhất gây ra hội chứng thận hư?
Câu 23
23. Biện pháp nào sau đây không giúp giảm protein niệu ở bệnh nhân hội chứng thận hư?
Câu 24
24. Một bệnh nhân hội chứng thận hư có chỉ số protein niệu/creatinin niệu (UPCR) là 5 g/g. Điều này tương đương với protein niệu bao nhiêu gam trong 24 giờ?
Câu 25
25. Trong hội chứng thận hư, tình trạng giảm gamma globulin có thể dẫn đến hậu quả gì?

Để lại một bình luận