Đề 3 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Luật Doanh Nghiệp

Đề 3 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Luật Doanh Nghiệp

Đề 3 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Luật Doanh Nghiệp

Số câu25
Quiz ID16597
Câu 1
1. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, ai là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân?
Câu 2
2. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, khi một thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác, các thành viên còn lại có quyền gì?
Câu 3
3. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, trường hợp nào sau đây doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp?
Câu 4
4. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, trường hợp nào sau đây không được coi là xung đột lợi ích giữa người quản lý doanh nghiệp và doanh nghiệp?
Câu 5
5. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, loại hình doanh nghiệp nào sau đây phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình về các khoản nợ của doanh nghiệp?
Câu 6
6. Trong công ty cổ phần, loại cổ phần nào sau đây không thể chuyển nhượng cho người khác trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp?
Câu 7
7. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, cơ quan nào có thẩm quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty cổ phần?
Câu 8
8. Điều kiện nào sau đây KHÔNG phải là điều kiện để một cá nhân được thành lập và quản lý doanh nghiệp tư nhân theo Luật Doanh nghiệp 2020?
Câu 9
9. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, đối tượng nào sau đây KHÔNG được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam?
Câu 10
10. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, loại hình công ty nào sau đây có thể chuyển đổi thành công ty cổ phần?
Câu 11
11. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, trường hợp nào sau đây KHÔNG làm thay đổi vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn?
Câu 12
12. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, cơ quan nào có thẩm quyền quyết định đầu tư vào dự án, mua, bán tài sản có giá trị từ 50% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên?
Câu 13
13. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, loại hình doanh nghiệp nào sau đây không được phát hành cổ phần?
Câu 14
14. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, khi nào một công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên phải chuyển đổi thành loại hình doanh nghiệp khác?
Câu 15
15. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, thời hạn góp vốn đầy đủ của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn là bao lâu kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp?
Câu 16
16. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, trong công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, thành viên nào có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình?
Câu 17
17. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, loại hình doanh nghiệp nào sau đây có tư cách pháp nhân?
Câu 18
18. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, quyết định của Đại hội đồng cổ đông được thông qua khi nào?
Câu 19
19. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, trong công ty hợp danh, thành viên nào chịu trách nhiệm liên đới vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty?
Câu 20
20. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, hành vi nào sau đây KHÔNG được coi là hành vi cạnh tranh không lành mạnh?
Câu 21
21. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, cổ đông sở hữu cổ phần loại nào sau đây có quyền ưu tiên nhận lại phần tài sản còn lại tương ứng với số cổ phần sở hữu sau khi công ty đã thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác khi giải thể?
Câu 22
22. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, vốn pháp định là yêu cầu bắt buộc đối với loại hình doanh nghiệp nào sau đây?
Câu 23
23. Trong trường hợp Điều lệ công ty không quy định, việc triệu tập họp Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên phải được thông báo đến các thành viên trước thời điểm khai mạc cuộc họp ít nhất bao nhiêu ngày làm việc?
Câu 24
24. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm đối với người quản lý doanh nghiệp?
Câu 25
25. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày quyết định giải thể được thông qua, doanh nghiệp phải gửi thông báo giải thể đến cơ quan đăng ký kinh doanh?

Để lại một bình luận