Trắc nghiệm Toán học 10 kết nối bài tập cuối chương 7: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng

Trắc nghiệm Toán học 10 kết nối bài tập cuối chương 7: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng

Trắc nghiệm Toán học 10 kết nối bài tập cuối chương 7: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng

Số câu15
Quiz ID20665
Câu 1
1. Cho đường thẳng d có phương trình tổng quát: \(3x - y + 2 = 0\). Tìm tọa độ một vectơ pháp tuyến của đường thẳng d.
Câu 2
2. Cho đường thẳng d có phương trình tổng quát: \(3x - y + 2 = 0\). Tìm tọa độ một vectơ chỉ phương của đường thẳng d.
Câu 3
3. Cho vectơ \(\vec{v} = (4; -2)\). Tìm tọa độ của vectơ \(3\vec{v}\).
Câu 4
4. Cho hai vectơ \(\vec{a} = (2; 1)\) và \(\vec{b} = (-3; 5)\). Tìm tọa độ vectơ \(\vec{a} + \vec{b}\).
Câu 5
5. Cho hai đường thẳng \(d_1: x - 2y + 3 = 0\) và \(d_2: 2x + y - 1 = 0\). Hai đường thẳng này có vị trí tương đối như thế nào?
Câu 6
6. Cho hai điểm A(3; -2) và B(-1; 4). Tìm tọa độ trung điểm I của đoạn thẳng AB.
Câu 7
7. Phương trình nào sau đây là phương trình đường tròn tâm O(0; 0) bán kính R = 3?
Câu 8
8. Cho hai điểm A(1; 3) và B(4; -1). Tìm tọa độ vectơ \(\overrightarrow{AB}\).
Câu 9
9. Hai đường thẳng \(d_1: 2x + y - 5 = 0\) và \(d_2: 4x + 2y - 10 = 0\) có vị trí tương đối như thế nào?
Câu 10
10. Cho tam giác ABC với A(1; 2), B(3; 4), C(5; 1). Tìm tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC.
Câu 11
11. Cho đường thẳng \(d_1: x - 2y + 1 = 0\) và \(d_2: 2x - y + 3 = 0\). Hai đường thẳng này có vị trí tương đối như thế nào?
Câu 12
12. Cho đường thẳng d có phương trình tham số: \(\begin{cases} x = 1 + 2t \\ y = 3 - t \end{cases}\). Tìm tọa độ một vectơ chỉ phương của đường thẳng d.
Câu 13
13. Cho đường tròn có phương trình \(x^2 + y^2 - 4x + 2y - 4 = 0\). Tìm tọa độ tâm I và bán kính R của đường tròn.
Câu 14
14. Cho hai đường thẳng \(d_1: 3x + 4y - 1 = 0\) và \(d_2: 6x + 8y + 5 = 0\). Hai đường thẳng này có vị trí tương đối như thế nào?
Câu 15
15. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, điểm nào sau đây thuộc đường thẳng có phương trình \(2x + y - 1 = 0\)?

Để lại một bình luận