Trắc nghiệm KTPL 11 chân trời sáng tạo bài 10 Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

Trắc nghiệm KTPL 11 chân trời sáng tạo bài 10 Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

Trắc nghiệm KTPL 11 chân trời sáng tạo bài 10 Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

Số câu25
Quiz ID20267
Câu 1
1. Pháp luật quy định mọi công dân đều có quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật. Đây là biểu hiện của quyền bình đẳng trên phương diện nào?
Câu 2
2. Trong một cuộc thi, hai thí sinh có điểm số bằng nhau nhưng chỉ một người được trao giải vì là người thân của ban giám khảo. Hành vi này vi phạm nguyên tắc nào của pháp luật?
Câu 3
3. Ông X, một doanh nhân thành đạt, đã cố tình trốn thuế thu nhập doanh nghiệp. Ông ta bị cơ quan thuế truy thu và phạt theo quy định của pháp luật. Điều này cho thấy:
Câu 4
4. Pháp luật quy định công dân có quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan nhà nước. Đây là biểu hiện của quyền bình đẳng trên phương diện nào?
Câu 5
5. Bà Y bị công ty sa thải không có lý do chính đáng. Bà Y có quyền khởi kiện công ty ra tòa án để yêu cầu giải quyết theo pháp luật. Điều này thể hiện nguyên tắc nào?
Câu 6
6. Trong một vụ án hình sự, luật sư bào chữa cho bị cáo có quyền trình bày ý kiến, đưa ra chứng cứ để bảo vệ thân chủ. Điều này thể hiện nguyên tắc nào của pháp luật tố tụng?
Câu 7
7. Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật có nghĩa là:
Câu 8
8. Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật không có nghĩa là:
Câu 9
9. Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật không hạn chế quyền nào của nhà nước?
Câu 10
10. Việc một công dân thuộc dân tộc thiểu số được hỗ trợ học phí khi học đại học là một ví dụ về:
Câu 11
11. Khi tham gia giao thông, mọi công dân đều phải tuân thủ Luật Giao thông đường bộ. Điều này thể hiện nguyên tắc nào của pháp luật?
Câu 12
12. Việc công dân nam và nữ đều có quyền ứng cử đại biểu Quốc hội thể hiện rõ nét nguyên tắc nào của pháp luật?
Câu 13
13. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính đối với mọi hành vi vi phạm pháp luật, không phân biệt người vi phạm là ai. Điều này thể hiện nguyên tắc nào?
Câu 14
14. Pháp luật quy định mọi công dân đều có quyền bình đẳng trong việc tham gia quản lý nhà nước và xã hội. Điều này thuộc lĩnh vực nào của quyền bình đẳng?
Câu 15
15. Việc công dân có quyền tự do ngôn luận, báo chí, tiếp cận thông tin được pháp luật bảo vệ là biểu hiện của quyền bình đẳng về:
Câu 16
16. Anh A và anh B cùng là công dân Việt Nam, cùng có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm như nhau. Tuy nhiên, chỉ anh A được tuyển dụng vào làm việc tại một cơ quan nhà nước vì anh ta có người thân làm lãnh đạo. Hành vi này vi phạm nguyên tắc nào của pháp luật?
Câu 17
17. Trong một vụ tranh chấp đất đai, cả hai bên nguyên đơn và bị đơn đều có quyền trình bày chứng cứ, gọi người làm chứng và được tòa án xét xử công bằng. Điều này thể hiện nguyên tắc:
Câu 18
18. Việc nhà nước ban hành Luật Bình đẳng giới nhằm mục đích gì?
Câu 19
19. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, bình đẳng của công dân trước pháp luật được hiểu là gì?
Câu 20
20. Pháp luật nghiêm cấm phân biệt đối xử với người lao động vì lý do giới tính, dân tộc, tín ngưỡng. Đây là biểu hiện của quyền bình đẳng về:
Câu 21
21. Bình đẳng trong việc thực hiện nghĩa vụ đóng thuế là biểu hiện của quyền bình đẳng trên phương diện nào?
Câu 22
22. Việc nhà nước có các quy định về bảo vệ quyền lợi của người lao động, người tiêu dùng, người khuyết tật là nhằm:
Câu 23
23. Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật thể hiện ở khía cạnh nào?
Câu 24
24. Khi một người phạm tội, dù là ai, cũng đều phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật, điều này thể hiện nguyên tắc nào?
Câu 25
25. Thế nào là công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trước pháp luật?

Để lại một bình luận