Đề 3 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Miễn dịch – Nhiễm trùng

Đề 3 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Miễn dịch – Nhiễm trùng

Đề 3 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Miễn dịch – Nhiễm trùng

Số câu30
Quiz ID11233
Câu 1
1. Đáp ứng miễn dịch thứ phát khác biệt so với đáp ứng miễn dịch nguyên phát chủ yếu ở điểm nào?
Câu 2
2. Sự đề kháng kháng sinh ở vi khuẩn phát sinh chủ yếu do cơ chế nào?
Câu 3
3. Cơ chế bảo vệ nào sau đây thuộc về miễn dịch bẩm sinh, hoạt động không đặc hiệu và là tuyến phòng thủ đầu tiên chống lại nhiễm trùng?
Câu 4
4. Thuốc kháng sinh penicillin hoạt động bằng cách ức chế quá trình nào ở vi khuẩn?
Câu 5
5. Trong cơ chế thực bào, giai đoạn nào xảy ra sau khi tế bào thực bào tiếp xúc và gắn kết với mầm bệnh?
Câu 6
6. Xét nghiệm ELISA thường được sử dụng để phát hiện cái gì trong mẫu bệnh phẩm (ví dụ: máu)?
Câu 7
7. Cơ chế nào giúp cơ thể phân biệt được tế bào của chính mình với tế bào lạ để tránh các phản ứng tự miễn?
Câu 8
8. Xét nghiệm Mantoux (test tuberculin) được sử dụng để chẩn đoán bệnh nào?
Câu 9
9. Cơ chế miễn dịch nào đóng vai trò chính trong việc bảo vệ cơ thể chống lại ký sinh trùng đa bào, như giun sán?
Câu 10
10. Cơ chế chính của vắc-xin bất hoạt trong việc tạo miễn dịch là gì?
Câu 11
11. Thuật ngữ 'nhiễm trùng cơ hội' (opportunistic infection) dùng để chỉ loại nhiễm trùng nào?
Câu 12
12. Loại kháng thể nào chiếm tỷ lệ cao nhất trong huyết thanh và đóng vai trò quan trọng trong miễn dịch thứ phát?
Câu 13
13. Phản ứng thải ghép tạng là một ví dụ của loại phản ứng miễn dịch nào?
Câu 14
14. Tế bào nào đóng vai trò trung tâm trong việc trình diện kháng nguyên cho tế bào T hỗ trợ (T helper cells) để khởi động đáp ứng miễn dịch?
Câu 15
15. HIV gây suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) chủ yếu bằng cách tấn công và phá hủy loại tế bào miễn dịch nào?
Câu 16
16. Chức năng chính của hệ thống bổ thể trong miễn dịch là gì?
Câu 17
17. Vai trò của MHC (phức hợp hòa hợp mô chính) lớp I là gì?
Câu 18
18. Trong quá trình hoạt hóa tế bào lympho T hỗ trợ, tín hiệu thứ hai (co-stimulation) quan trọng để ngăn ngừa tình trạng gì?
Câu 19
19. Chức năng chính của tế bào NK (tế bào giết tự nhiên) trong hệ miễn dịch bẩm sinh là gì?
Câu 20
20. Trong phản ứng dị ứng, tế bào mast giải phóng chất trung gian hóa học nào gây co thắt phế quản và tăng tiết chất nhầy ở đường hô hấp, gây khó thở?
Câu 21
21. Loại phản ứng quá mẫn nào liên quan đến sự lắng đọng phức hợp miễn dịch trong mô và mạch máu, gây tổn thương do viêm?
Câu 22
22. Loại vắc-xin nào sử dụng mầm bệnh đã bị làm yếu đi nhưng vẫn còn khả năng kích thích đáp ứng miễn dịch mà không gây bệnh?
Câu 23
23. Vaccine MMR phòng ngừa các bệnh nào sau đây?
Câu 24
24. Interferon loại I (alpha và beta) chủ yếu có vai trò bảo vệ cơ thể chống lại loại tác nhân gây bệnh nào?
Câu 25
25. Bệnh tự miễn xảy ra khi hệ miễn dịch tấn công nhầm vào đâu?
Câu 26
26. Loại miễn dịch nào được hình thành khi cơ thể tiếp xúc với kháng nguyên lần đầu tiên, thường thông qua tiêm chủng hoặc nhiễm trùng tự nhiên?
Câu 27
27. Hiện tượng 'thoát khỏi chọn lọc' (escape mutant) ở virus liên quan đến cơ chế nào của hệ miễn dịch?
Câu 28
28. Trong phản ứng viêm, chất trung gian hóa học nào gây giãn mạch và tăng tính thấm thành mạch máu, dẫn đến sưng, nóng, đỏ, đau?
Câu 29
29. Kháng thể IgE chủ yếu liên quan đến loại phản ứng quá mẫn nào?
Câu 30
30. Loại tế bào miễn dịch nào có khả năng tiêu diệt tế bào nhiễm virus và tế bào ung thư bằng cách gây ra quá trình apoptosis?

Để lại một bình luận