[Chân trời sáng tạo] Trắc nghiệm văn 6 bài 8: Thực hành tiếng Việt

[Chân trời sáng tạo] Trắc nghiệm văn 6 bài 8: Thực hành tiếng Việt

[Chân trời sáng tạo] Trắc nghiệm văn 6 bài 8: Thực hành tiếng Việt

Số câu25
Quiz ID23530
Câu 1
1. Trong bài Thực hành tiếng Việt (Ngữ pháp) của sách Chân trời sáng tạo lớp 6, tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng từ ngữ chính xác. Yếu tố nào sau đây thường gây ra sự mơ hồ hoặc hiểu lầm trong giao tiếp khi dùng từ không đúng ngữ cảnh?
Câu 2
2. Bài học Thực hành tiếng Việt nhấn mạnh việc sử dụng các từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái để làm cho câu văn sinh động. Từ nào sau đây chỉ hoạt động?
Câu 3
3. Trong phần Thực hành tiếng Việt về ngữ pháp, việc hiểu rõ các loại câu giúp người học diễn đạt ý của mình chính xác hơn. Câu nào sau đây là câu hỏi?
Câu 4
4. Trong phần Thực hành tiếng Việt về biện pháp tu từ, phép so sánh được dùng để làm rõ đặc điểm của sự vật, hiện tượng này bằng cách đối chiếu với sự vật, hiện tượng khác. Yếu tố nào sau đây là bắt buộc phải có trong một phép so sánh đầy đủ?
Câu 5
5. Trong phần Thực hành tiếng Việt về từ ghép và từ láy, tác giả phân biệt hai phương thức cấu tạo từ này. Từ nào sau đây là từ ghép?
Câu 6
6. Bài học Thực hành tiếng Việt nhấn mạnh việc phân biệt các loại từ để sử dụng hiệu quả. Khi phân tích một câu văn, việc xác định đúng từ loại của một từ giúp ta hiểu rõ điều gì về chức năng của từ đó trong câu?
Câu 7
7. Bài học nhấn mạnh vai trò của dấu câu trong việc thể hiện ngữ điệu và ý nghĩa của câu. Dấu chấm hỏi (?) được sử dụng chủ yếu để làm gì trong câu?
Câu 8
8. Trong phần Thực hành tiếng Việt về cấu tạo từ, quá trình tạo từ ghép diễn ra như thế nào?
Câu 9
9. Bài học Thực hành tiếng Việt về cách dùng từ nhấn mạnh sự đa dạng của ngôn ngữ. Từ chân trong câu chân thành có nghĩa khác với từ chân trong câu nào sau đây?
Câu 10
10. Bài học về Thực hành tiếng Việt nhấn mạnh việc sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh để câu văn thêm sinh động. Biện pháp tu từ nào thường dùng để gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó về một đặc điểm nào đó?
Câu 11
11. Trong Thực hành tiếng Việt về các biện pháp tu từ, phép hoán dụ là gì?
Câu 12
12. Bài học về Thực hành tiếng Việt tập trung vào cách sử dụng dấu câu để ngắt nhịp và tạo nghĩa cho câu. Dấu phẩy (,) thường được dùng để làm gì trong câu?
Câu 13
13. Bài học về Thực hành tiếng Việt đề cập đến cấu trúc của một câu đơn. Câu đơn là câu như thế nào?
Câu 14
14. Trong phần Thực hành tiếng Việt về cấu tạo từ, tác giả đề cập đến các phương thức cấu tạo từ tiếng Việt. Phương thức nào được xem là phổ biến và hiệu quả nhất để tạo ra các từ mới, biểu thị các khái niệm phức tạp hơn?
Câu 15
15. Trong Thực hành tiếng Việt về ngữ âm, việc phát âm đúng các âm tiết là rất quan trọng. Âm tiết tiếng Việt thường bao gồm những bộ phận nào?
Câu 16
16. Trong phần Thực hành tiếng Việt về liên kết câu trong đoạn văn, việc sử dụng các từ nối là rất quan trọng. Từ nối nào thường dùng để chỉ sự đối lập, tương phản giữa hai ý?
Câu 17
17. Bài học Thực hành tiếng Việt về cách đặt câu nhấn mạnh sự rõ ràng và mạch lạc. Câu nào sau đây diễn đạt ý rõ ràng và đúng ngữ pháp nhất?
Câu 18
18. Trong Thực hành tiếng Việt về từ vựng, việc hiểu nghĩa của từ giúp chúng ta sử dụng chúng hiệu quả. Nghĩa của từ kiên nhẫn thường ám chỉ điều gì?
Câu 19
19. Bài học về Thực hành tiếng Việt khuyến khích sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng tính biểu cảm. Từ tượng thanh nào sau đây diễn tả tiếng nước chảy?
Câu 20
20. Trong Thực hành tiếng Việt về thành ngữ, câu tục ngữ, tác giả khuyến khích học sinh tìm hiểu ý nghĩa sâu sắc đằng sau những câu nói quen thuộc. Ý nghĩa của thành ngữ thường là gì?
Câu 21
21. Bài học Thực hành tiếng Việt đề cập đến cách sử dụng từ láy để tăng tính gợi hình, gợi cảm cho câu văn. Từ láy nào sau đây diễn tả trạng thái mệt mỏi, uể oải?
Câu 22
22. Trong phần Thực hành tiếng Việt về cách dùng từ, tác giả đưa ra ví dụ về việc sử dụng từ chăm chỉ và lười biếng. Đây là hai từ thuộc nhóm nào?
Câu 23
23. Trong phần Thực hành tiếng Việt về biện pháp tu từ, phép nhân hóa được dùng để làm gì?
Câu 24
24. Bài học Thực hành tiếng Việt nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng từ ngữ chính xác để tránh hiểu lầm. Khi sử dụng từ buồn bã, từ nào sau đây có ý nghĩa tương đồng nhất và có thể thay thế trong nhiều ngữ cảnh?
Câu 25
25. Bài học Thực hành tiếng Việt về cách sử dụng câu hỏi tu từ nhằm mục đích gì?

Để lại một bình luận