Đề 1 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Luật Doanh Nghiệp

Đề 1 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Luật Doanh Nghiệp

Đề 1 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Luật Doanh Nghiệp

Số câu25
Quiz ID16595
Câu 1
1. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, thủ tục phá sản doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật nào?
Câu 2
2. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, khi một thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho người không phải là thành viên, các thành viên còn lại có quyền gì?
Câu 3
3. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, trong công ty cổ phần, Đại hội đồng cổ đông có quyền gì?
Câu 4
4. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, trong trường hợp nào sau đây, Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền quyết định cao nhất?
Câu 5
5. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được xác định như thế nào?
Câu 6
6. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, điều gì xảy ra nếu thành viên công ty TNHH không góp đủ vốn điều lệ đúng thời hạn?
Câu 7
7. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp nhà nước do cơ quan nào quy định?
Câu 8
8. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, loại hình doanh nghiệp nào mà thành viên hợp danh phải là cá nhân và chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình?
Câu 9
9. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, trong trường hợp nào sau đây, doanh nghiệp có thể bị giải thể?
Câu 10
10. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, loại hình doanh nghiệp nào sau đây phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của doanh nghiệp?
Câu 11
11. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, cổ phần loại nào sau đây KHÔNG được phép chuyển nhượng tự do cho người khác?
Câu 12
12. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, loại hình doanh nghiệp nào sau đây có thể phát hành cổ phiếu?
Câu 13
13. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có thể thực hiện trong trường hợp nào?
Câu 14
14. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm đối với doanh nghiệp?
Câu 15
15. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, điều kiện nào sau đây là BẮT BUỘC để một cá nhân được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam?
Câu 16
16. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, hành vi nào sau đây của người quản lý doanh nghiệp bị coi là vi phạm nghĩa vụ trung thực?
Câu 17
17. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, ai là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp?
Câu 18
18. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, trường hợp nào sau đây một doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp?
Câu 19
19. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, trong công ty cổ phần, Hội đồng quản trị có quyền gì?
Câu 20
20. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, cơ quan nào có thẩm quyền quyết định việc tổ chức lại doanh nghiệp?
Câu 21
21. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, đối tượng nào sau đây KHÔNG được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp?
Câu 22
22. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, thời hạn góp vốn điều lệ của các thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên là bao lâu kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp?
Câu 23
23. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, một người có thể đồng thời làm người đại diện theo pháp luật của bao nhiêu doanh nghiệp?
Câu 24
24. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, khi nào thì một doanh nghiệp tư nhân phải chuyển đổi thành loại hình doanh nghiệp khác?
Câu 25
25. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp?

Để lại một bình luận