Đề 4 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Luật Đầu Tư

Đề 4 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Luật Đầu Tư

Đề 4 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Luật Đầu Tư

Số câu25
Quiz ID16593
Câu 1
1. Theo Luật Đầu tư 2020, khi có sự thay đổi về nội dung đăng ký đầu tư, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục gì?
Câu 2
2. Theo Luật Đầu tư 2020, hành vi nào sau đây bị coi là cạnh tranh không lành mạnh trong hoạt động đầu tư?
Câu 3
3. Theo Luật Đầu tư 2020, trường hợp nào sau đây không được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp?
Câu 4
4. Dự án đầu tư nào sau đây thuộc diện phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội theo Luật Đầu tư 2020?
Câu 5
5. Theo Luật Đầu tư 2020, trường hợp nào sau đây, dự án đầu tư không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư?
Câu 6
6. Theo Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư có nghĩa vụ gì đối với người lao động?
Câu 7
7. Theo Luật Đầu tư 2020, hành vi nào sau đây không được coi là hoạt động đầu tư?
Câu 8
8. Theo Luật Đầu tư năm 2020, hình thức đầu tư nào sau đây cho phép nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam?
Câu 9
9. Theo Luật Đầu tư 2020, tổ chức nào sau đây có trách nhiệm xây dựng và quản lý hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư?
Câu 10
10. Theo Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng dự án đầu tư cho nhà đầu tư khác trong trường hợp nào?
Câu 11
11. Theo Luật Đầu tư 2020, khi có tranh chấp giữa nhà đầu tư và cơ quan nhà nước Việt Nam, phương thức giải quyết tranh chấp nào được ưu tiên?
Câu 12
12. Theo Luật Đầu tư 2020, cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư nằm ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế?
Câu 13
13. Theo Luật Đầu tư 2020, ngành nghề nào sau đây bị cấm đầu tư?
Câu 14
14. Theo Luật Đầu tư 2020, cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về đầu tư giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài?
Câu 15
15. Theo Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư nước ngoài có quyền khiếu nại, tố cáo về hành vi nào sau đây của cơ quan nhà nước?
Câu 16
16. Theo Luật Đầu tư 2020, ưu đãi đầu tư được áp dụng cho dự án đầu tư nào sau đây?
Câu 17
17. Theo Luật Đầu tư 2020, biện pháp nào sau đây không được coi là bảo đảm đầu tư?
Câu 18
18. Theo Luật Đầu tư 2020, trong trường hợp nào sau đây, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có thể bị thu hồi?
Câu 19
19. Theo Luật Đầu tư 2020, trường hợp nào sau đây không được hưởng ưu đãi đầu tư?
Câu 20
20. Điều kiện nào sau đây là bắt buộc đối với nhà đầu tư nước ngoài khi thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam theo Luật Đầu tư 2020?
Câu 21
21. Theo Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư nước ngoài được hưởng các biện pháp bảo đảm đầu tư nào sau đây?
Câu 22
22. Theo Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư nước ngoài có thể thực hiện đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế Việt Nam trong trường hợp nào?
Câu 23
23. Theo Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư có quyền thực hiện hoạt động đầu tư thông qua hình thức nào sau đây mà không cần thành lập tổ chức kinh tế?
Câu 24
24. Theo Luật Đầu tư 2020, trường hợp nào sau đây được coi là thay đổi mục tiêu dự án đầu tư?
Câu 25
25. Theo Luật Đầu tư 2020, khi nhà đầu tư chấm dứt hoạt động đầu tư tại Việt Nam, họ có trách nhiệm gì?

Để lại một bình luận