Đề 5 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Luật Bảo Hiểm

Đề 5 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Luật Bảo Hiểm

Đề 5 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Luật Bảo Hiểm

Số câu25
Quiz ID16569
Câu 1
1. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022, đối tượng nào sau đây có thể đồng thời là đại lý bảo hiểm cho nhiều doanh nghiệp bảo hiểm?
Câu 2
2. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022, trách nhiệm cung cấp thông tin trung thực, đầy đủ thuộc về ai?
Câu 3
3. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022, nội dung nào sau đây không bắt buộc phải có trong hợp đồng bảo hiểm?
Câu 4
4. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022, ai là người có quyền yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm?
Câu 5
5. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền yêu cầu bên mua bảo hiểm cung cấp những thông tin gì?
Câu 6
6. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022, trong trường hợp có sự khác biệt giữa bản tiếng Việt và bản tiếng nước ngoài của hợp đồng bảo hiểm, bản nào sẽ được ưu tiên áp dụng?
Câu 7
7. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022, hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có giá trị hoàn lại khi nào?
Câu 8
8. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022, mức vốn pháp định của doanh nghiệp bảo hiểm được quy định như thế nào?
Câu 9
9. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022, mục đích của bảo hiểm bắt buộc là gì?
Câu 10
10. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, đối tượng nào sau đây không được làm đại lý bảo hiểm?
Câu 11
11. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022, hình thức nào sau đây không phải là hình thức của doanh nghiệp bảo hiểm?
Câu 12
12. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022, đối tượng nào sau đây không thuộc đối tượng bảo hiểm sức khỏe?
Câu 13
13. Trong trường hợp nào sau đây, doanh nghiệp bảo hiểm được quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022?
Câu 14
14. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022, trường hợp nào sau đây không được coi là sự kiện bảo hiểm?
Câu 15
15. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022, trong trường hợp bên mua bảo hiểm cố ý cung cấp sai thông tin, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền:
Câu 16
16. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022, trong bảo hiểm trách nhiệm dân sự, ai là người thứ ba?
Câu 17
17. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm giải thích rõ ràng, đầy đủ các điều khoản bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm trước khi:
Câu 18
18. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022, hoạt động nào sau đây của đại lý bảo hiểm là không được phép?
Câu 19
19. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022, hoạt động nào sau đây không thuộc hoạt động môi giới bảo hiểm?
Câu 20
20. Điều kiện nào sau đây không phải là điều kiện để được cấp giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm theo Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022?
Câu 21
21. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022, khi doanh nghiệp bảo hiểm mất khả năng thanh toán, cơ quan nào có trách nhiệm can thiệp?
Câu 22
22. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022, loại hình bảo hiểm nào sau đây là bảo hiểm bắt buộc?
Câu 23
23. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022, hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm?
Câu 24
24. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022, thời hạn yêu cầu trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường có thời gian là bao lâu kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm?
Câu 25
25. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022, khi xảy ra tranh chấp liên quan đến hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có thể lựa chọn hình thức giải quyết nào sau đây?

Để lại một bình luận