Đề 2 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Dược động học

Đề 2 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Dược động học

Đề 2 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Dược động học

Số câu30
Quiz ID14937
Câu 1
1. Thuốc dạng tiền chất (prodrug) là thuốc như thế nào?
Câu 2
2. Đường thải trừ thuốc quan trọng nhất đối với hầu hết các thuốc là đường nào?
Câu 3
3. Quá trình dược động học nào mô tả sự hấp thu thuốc từ nơi dùng thuốc vào tuần hoàn chung?
Câu 4
4. Sinh khả dụng (F) của thuốc đường tĩnh mạch là bao nhiêu?
Câu 5
5. Chuyển hóa thuốc pha 1 chủ yếu bao gồm các phản ứng nào?
Câu 6
6. Điều gì xảy ra với thời gian bán thải của thuốc nếu chức năng thận suy giảm?
Câu 7
7. Cảm ứng enzyme CYP450 có thể dẫn đến hậu quả dược động học nào?
Câu 8
8. Tương tác thuốc dược động học xảy ra khi một thuốc ảnh hưởng đến quá trình nào của thuốc khác?
Câu 9
9. Điều gì sẽ xảy ra với nồng độ thuốc ở trạng thái ổn định (steady-state concentration) nếu tốc độ truyền tĩnh mạch của thuốc tăng lên (giữ nguyên độ thanh thải)?
Câu 10
10. Trong dược động học tuyến tính, điều gì xảy ra khi liều dùng thuốc tăng lên gấp đôi?
Câu 11
11. Thể tích phân bố (Vd) của thuốc phản ánh điều gì?
Câu 12
12. Khi so sánh đường dùng thuốc uống và đường tiêm bắp, ưu điểm chính của đường tiêm bắp về mặt dược động học là gì?
Câu 13
13. Khái niệm 'cửa sổ điều trị' (therapeutic window) mô tả phạm vi nào?
Câu 14
14. Ảnh hưởng của tuổi tác đến dược động học thuốc ở người cao tuổi thường KHÔNG bao gồm:
Câu 15
15. Chọn phát biểu ĐÚNG về ảnh hưởng của thức ăn đối với hấp thu thuốc đường uống?
Câu 16
16. Dược động học phi tuyến tính (bão hòa) thường xảy ra khi nào?
Câu 17
17. Đối với thuốc được dùng lặp lại, trạng thái ổn định (steady-state) thường đạt được sau khoảng bao nhiêu lần thời gian bán thải?
Câu 18
18. Trong trường hợp ngộ độc thuốc, biện pháp nào sau đây KHÔNG thuộc nhóm biện pháp tăng thải trừ thuốc?
Câu 19
19. Thuốc có hệ số chiết tách gan cao (high hepatic extraction ratio) thường có sinh khả dụng đường uống thấp do nguyên nhân nào?
Câu 20
20. Trong mô hình dược động học khoang (compartmental model), cơ thể thường được mô hình hóa thành bao nhiêu khoang để đơn giản hóa?
Câu 21
21. Thời gian bán thải (t½) của thuốc thể hiện điều gì?
Câu 22
22. Độ thanh thải (clearance) của thuốc thể hiện điều gì?
Câu 23
23. Protein huyết tương nào sau đây liên kết với nhiều loại thuốc có tính acid yếu?
Câu 24
24. Thuật ngữ 'chuyển hóa lần đầu ở gan′ (first-pass metabolism) đề cập đến quá trình nào?
Câu 25
25. Mục tiêu của việc thiết kế phác đồ liều dùng thuốc (dosing regimen) là gì?
Câu 26
26. Enzyme CYP3A4 thuộc họ enzyme nào và có vai trò gì trong dược động học?
Câu 27
27. Ý nghĩa lâm sàng quan trọng nhất của việc hiểu rõ dược động học của một thuốc là gì?
Câu 28
28. Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng LỚN NHẤT đến tốc độ hấp thu thuốc qua đường uống?
Câu 29
29. Ức chế enzyme CYP450 có thể dẫn đến hậu quả dược động học nào?
Câu 30
30. Một bệnh nhân suy gan nặng có thể cần điều chỉnh liều dùng thuốc như thế nào so với người có chức năng gan bình thường?

Để lại một bình luận