Đề 2 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Dược lý 2

Đề 2 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Dược lý 2

Đề 2 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Dược lý 2

Số câu30
Quiz ID14757
Câu 1
1. Thuốc lợi tiểu carbonic anhydrase inhibitors (như acetazolamide) tác động chủ yếu ở đoạn nào của nephron và có cơ chế tác dụng chính là gì?
Câu 2
2. Thuốc lợi tiểu giữ kali (potassium-sparing diuretics), như spironolactone và eplerenone, có cơ chế tác dụng nào sau đây?
Câu 3
3. Opioid analgesics (thuốc giảm đau opioid, như morphine, fentanyl) có cơ chế tác dụng chính là gì?
Câu 4
4. Thuốc ức chế bơm proton (PPIs) được sử dụng trong điều trị bệnh loét dạ dày tá tràng và trào ngược dạ dày thực quản. Cơ chế tác dụng chính của PPIs là gì?
Câu 5
5. Thuốc chống trầm cảm SSRIs (selective serotonin reuptake inhibitors, như fluoxetine, sertraline) có cơ chế tác dụng chính là gì?
Câu 6
6. Warfarin là thuốc chống đông máu đường uống. Cơ chế tác dụng của warfarin là gì?
Câu 7
7. Thuốc lợi tiểu thiazide tác động chủ yếu ở đoạn nào của nephron?
Câu 8
8. Cơ chế tác dụng chính của thuốc ức chế men chuyển (ACEI) trong điều trị tăng huyết áp là gì?
Câu 9
9. Theophylline là một thuốc giãn phế quản khác, cơ chế tác dụng của theophylline phức tạp và bao gồm:
Câu 10
10. Beta-blockers là một nhóm thuốc được sử dụng trong điều trị nhiều bệnh lý tim mạch. Cơ chế tác dụng chính của beta-blockers là gì?
Câu 11
11. Statin là nhóm thuốc hạ lipid máu phổ biến. Cơ chế tác dụng chính của statin là gì?
Câu 12
12. Corticosteroids (như prednisone, dexamethasone) là nhóm thuốc có nhiều tác dụng dược lý, bao gồm tác dụng chống viêm và ức chế miễn dịch. Cơ chế tác dụng chống viêm của corticosteroids là gì?
Câu 13
13. Insulin được sử dụng trong điều trị đái tháo đường type 1 và type 2 (khi cần). Cơ chế tác dụng chính của insulin là gì?
Câu 14
14. Aspirin liều thấp được sử dụng để dự phòng thứ phát các biến cố tim mạch. Tác dụng dược lý chính của aspirin trong trường hợp này là gì?
Câu 15
15. Thuốc giãn phế quản beta-2 agonists (như salbutamol, terbutaline) được sử dụng trong điều trị hen phế quản và COPD. Cơ chế tác dụng chính của beta-2 agonists là gì?
Câu 16
16. Heparin là thuốc chống đông máu đường tiêm. Cơ chế tác dụng chính của heparin là gì?
Câu 17
17. Thuốc chống loạn thần điển hình (typical antipsychotics, như haloperidol, chlorpromazine) có cơ chế tác dụng chính là gì?
Câu 18
18. Nitroglycerin được sử dụng trong điều trị cơn đau thắt ngực. Cơ chế tác dụng chính của nitroglycerin là gì?
Câu 19
19. Metformin là thuốc điều trị đái tháo đường type 2 đầu tay. Cơ chế tác dụng chính của metformin là gì?
Câu 20
20. NSAIDs (thuốc chống viêm không steroid, như ibuprofen, naproxen) cũng có tác dụng chống viêm, giảm đau và hạ sốt. Cơ chế tác dụng chính của NSAIDs là gì?
Câu 21
21. Thuốc kháng cholinergic (antimuscarinics, như ipratropium, tiotropium) cũng được sử dụng trong điều trị COPD và đôi khi trong hen phế quản. Cơ chế tác dụng chính của thuốc kháng cholinergic là gì?
Câu 22
22. Thuốc kháng histamine H2 receptor antagonists (như ranitidine, famotidine) cũng được sử dụng để giảm acid dịch vị. So với PPIs, thuốc kháng histamine H2 có đặc điểm nào sau đây?
Câu 23
23. Benzodiazepines (như diazepam, lorazepam) là nhóm thuốc an thần, giải lo âu, và gây ngủ. Cơ chế tác dụng chính của benzodiazepines là gì?
Câu 24
24. Thuốc chống loạn thần không điển hình (atypical antipsychotics, như risperidone, olanzapine, quetiapine) khác với thuốc điển hình chủ yếu ở điểm nào trong cơ chế tác dụng?
Câu 25
25. Barbiturates (như phenobarbital) cũng là thuốc an thần, gây ngủ, nhưng ít được sử dụng hiện nay do nguy cơ và tác dụng phụ. So với benzodiazepines, barbiturates khác biệt về cơ chế tác dụng như thế nào?
Câu 26
26. Sulfonylureas (như glibenclamide, gliclazide) là một nhóm thuốc điều trị đái tháo đường type 2 khác. Cơ chế tác dụng chính của sulfonylureas là gì?
Câu 27
27. Thuốc kháng histamine H1 receptor antagonists (như cetirizine, loratadine) được sử dụng để điều trị các triệu chứng dị ứng. Cơ chế tác dụng chính của thuốc kháng histamine H1 là gì?
Câu 28
28. Thuốc lợi tiểu quai (loop diuretics, như furosemide) là thuốc lợi tiểu mạnh. Cơ chế tác dụng chính của thuốc lợi tiểu quai là gì?
Câu 29
29. Thuốc chống trầm cảm TCAs (tricyclic antidepressants, như amitriptyline, imipramine) có cơ chế tác dụng nào sau đây?
Câu 30
30. Thuốc lợi tiểu thiazide được sử dụng phổ biến trong điều trị tăng huyết áp, nhưng có thể gây ra tác dụng phụ nào sau đây?

Để lại một bình luận