Đề 13 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Xác suất 1

Đề 13 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Xác suất 1

Đề 13 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Xác suất 1

Số câu30
Quiz ID12128
Câu 1
1. Một xạ thủ bắn 3 phát súng vào mục tiêu. Xác suất bắn trúng mục tiêu trong mỗi lần bắn là 0.8. Tính xác suất xạ thủ bắn trượt cả 3 lần.
Câu 2
2. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là **SAI** về xác suất của một biến cố?
Câu 3
3. Trong một trò chơi, bạn phải chọn một trong 4 cánh cửa. Sau một cánh cửa có giải thưởng. Nếu bạn chọn ngẫu nhiên, xác suất bạn chọn đúng cửa có giải thưởng là:
Câu 4
4. Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất về 'tần suất' của một biến cố?
Câu 5
5. Trong một cuộc khảo sát, 60% người thích sản phẩm A, 50% thích sản phẩm B và 30% thích cả hai sản phẩm. Tính tỷ lệ người không thích cả A và B.
Câu 6
6. Chọn ngẫu nhiên một ngày trong tuần. Xác suất chọn được ngày cuối tuần (Thứ Bảy hoặc Chủ Nhật) là bao nhiêu?
Câu 7
7. Hai sự kiện A và B được gọi là độc lập nếu:
Câu 8
8. Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên từ 1 đến 20. Tính xác suất chọn được một số chia hết cho 3.
Câu 9
9. Một hộp có 5 bi xanh và 3 bi đỏ. Nếu lấy ngẫu nhiên 1 bi, xác suất lấy được bi xanh là bao nhiêu?
Câu 10
10. Trong một nhóm người, tỷ lệ người thuận tay phải là 80%. Chọn ngẫu nhiên 2 người. Giả sử việc thuận tay của mỗi người là độc lập. Tính xác suất cả hai người đều thuận tay phải.
Câu 11
11. Trong các phép toán tập hợp, phép toán nào tương ứng với phép toán 'giao' trong xác suất?
Câu 12
12. Nếu P(A) = 0.6 và P(B) = 0.4, và A và B là hai sự kiện độc lập, tính P(A ∩ B).
Câu 13
13. Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối. Tính xác suất để tổng số chấm trên hai con xúc xắc bằng 7.
Câu 14
14. Gieo một đồng xu cân đối và đồng chất 2 lần. Tính xác suất để cả hai lần đều xuất hiện mặt ngửa.
Câu 15
15. Trong một lớp học có 40 học sinh, trong đó có 25 học sinh thích môn Toán, 20 học sinh thích môn Văn và 10 học sinh thích cả hai môn. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong lớp. Tính xác suất học sinh đó thích ít nhất một trong hai môn Toán hoặc Văn.
Câu 16
16. Nếu P(A) = 0.4 và P(B|A) = 0.5, tính P(A ∩ B).
Câu 17
17. Trong một trò chơi, người chơi tung một con xúc xắc cân đối 6 mặt. Nếu số chấm xuất hiện là số chẵn, người chơi thắng. Tính xác suất người chơi thắng.
Câu 18
18. Một sự kiện không thể xảy ra có xác suất bằng bao nhiêu?
Câu 19
19. Công thức nào sau đây là công thức cộng xác suất cho hai biến cố A và B bất kỳ?
Câu 20
20. Điều kiện nào sau đây **KHÔNG** phải là điều kiện tiên quyết để áp dụng mô hình xác suất cổ điển?
Câu 21
21. Trong hộp có 10 sản phẩm, trong đó có 2 phế phẩm. Lấy ngẫu nhiên 3 sản phẩm. Tính xác suất để cả 3 sản phẩm lấy ra đều là chính phẩm.
Câu 22
22. Nếu A và B là hai biến cố độc lập, và P(A) = 0.7, P(B) = 0.3, tính P(A ∪ B).
Câu 23
23. Một hộp có 3 loại bi: 5 bi đỏ, 4 bi xanh, 3 bi vàng. Lấy ngẫu nhiên 1 bi. Tính xác suất lấy được bi không phải màu đỏ.
Câu 24
24. Nếu P(A|B) = P(A), điều này có nghĩa là:
Câu 25
25. Cho hai biến cố A và B. Biết P(A) = 0.6, P(B) = 0.8 và P(A ∪ B) = 0.9. Tính P(A ∩ B).
Câu 26
26. Cho P(A) = 0.5 và P(A ∪ B) = 0.8. Nếu A và B là hai sự kiện xung khắc, tính P(B).
Câu 27
27. Trong một phép thử ngẫu nhiên, tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra được gọi là:
Câu 28
28. Một hộp chứa 4 bi trắng và 6 bi đen. Lấy lần lượt không hoàn lại 2 bi. Tính xác suất để bi thứ hai lấy ra là bi trắng.
Câu 29
29. Chọn ngẫu nhiên một chữ cái từ bảng chữ cái tiếng Việt (29 chữ cái). Xác suất chọn được một nguyên âm (a, e, ê, i, o, ô, ơ, u, ư, y) là bao nhiêu?
Câu 30
30. Một người chơi xổ số mua 1 vé. Biết rằng xác suất trúng giải đặc biệt là 1/1.000.000. Xác suất người này không trúng giải đặc biệt là bao nhiêu?

Để lại một bình luận