Trắc nghiệm Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản 12 Cánh diều bài 10: Các nhóm thuỷ sản và phương thức nuôi phổ biến

Trắc nghiệm Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản 12 Cánh diều bài 10: Các nhóm thuỷ sản và phương thức nuôi phổ biến

Trắc nghiệm Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản 12 Cánh diều bài 10: Các nhóm thuỷ sản và phương thức nuôi phổ biến

Số câu25
Quiz ID18396
Câu 1
1. Nhóm thủy sản nào có đặc điểm là động vật không xương sống, sống ở tầng đáy hoặc bám vào các giá thể, và nhiều loài có giá trị dinh dưỡng cao, được nuôi phổ biến bằng phương pháp trên các bãi triều hoặc trong các hệ thống nuôi có kiểm soát?
Câu 2
2. Loài thủy sản nào thuộc nhóm cá nước ngọt, có thân hình thoi, thịt trắng, giàu dinh dưỡng, là đối tượng nuôi quan trọng ở nhiều quốc gia, và có thể nuôi theo nhiều phương thức từ quảng canh đến thâm canh?
Câu 3
3. Loài thủy sản nào thuộc nhóm cá nước ngọt, có tập tính ăn thực vật thủy sinh, là đối tượng nuôi phổ biến trong hệ thống nuôi đa loài hoặc nuôi thâm canh vì khả năng làm sạch môi trường nước?
Câu 4
4. Loài thủy sản nào thuộc nhóm cá nước lợ/mặn, có thân hình thuôn dài, thịt trắng, mềm, rất được ưa chuộng trong chế biến món ăn và thường nuôi theo phương thức thâm canh trong ao, đầm hoặc lồng?
Câu 5
5. Phương thức nuôi thủy sản nào thường áp dụng ở các vùng đất ngập nước hoặc ven sông, sử dụng các ao đào có bờ bao, có hệ thống cấp thoát nước, và là phương thức nuôi truyền thống tại nhiều địa phương?
Câu 6
6. Phương thức nuôi thủy sản nào tận dụng tối đa diện tích mặt nước, thường sử dụng các cấu trúc như bè, mảng, hoặc lồng để nuôi cá, tôm, hoặc nhuyễn thể ở các vùng sông, hồ, vũng vịnh?
Câu 7
7. Phương thức nuôi thủy sản nào được thực hiện trên biển, sử dụng các cấu trúc như lồng lớn, phao nổi, để nuôi các loài cá có kích thước lớn hoặc số lượng nhiều, chịu được điều kiện sóng gió?
Câu 8
8. Phương thức nuôi thủy sản nào áp dụng mật độ nuôi cao, sử dụng thức ăn công nghiệp và các chế phẩm sinh học, đòi hỏi hệ thống quản lý chặt chẽ để tối ưu hóa sản lượng và lợi nhuận?
Câu 9
9. Phương thức nuôi thủy sản nào thường được áp dụng ở các vùng đất ngập mặn, nơi có sự pha trộn nước lợ giữa sông và biển, và thường nuôi các loài giáp xác như tôm sú, tôm thẻ chân trắng?
Câu 10
10. Loài thủy sản nào thuộc nhóm cá nước lợ/mặn, có thân hình dẹp, thịt trắng, ngọt, được ưa chuộng và thường nuôi theo phương thức bán thâm canh hoặc thâm canh trong ao, đầm ven biển?
Câu 11
11. Phương thức nuôi thủy sản nào kết hợp nuôi cá với trồng lúa trên cùng một diện tích, tận dụng nguồn thức ăn thừa của cá để bón cho lúa và nguồn côn trùng, giáp xác trong ruộng lúa làm thức ăn cho cá?
Câu 12
12. Phương thức nuôi thủy sản nào tập trung vào việc kiểm soát chặt chẽ các yếu tố môi trường như nhiệt độ, pH, oxy hòa tan, và sử dụng hệ thống lọc nước tuần hoàn để duy trì chất lượng nước tối ưu cho sự phát triển của cá?
Câu 13
13. Phương thức nuôi thủy sản nào đòi hỏi sự đầu tư lớn về cơ sở hạ tầng, thức ăn, công nghệ quản lý, với mục tiêu đạt năng suất và sản lượng cao trên một đơn vị diện tích?
Câu 14
14. Trong các loài giáp xác, loài nào có kích thước lớn, vỏ cứng, thường sống ở vùng biển sâu hoặc ven bờ có đá ngầm, và là đối tượng nuôi có giá trị kinh tế rất cao, đòi hỏi kỹ thuật nuôi chuyên biệt?
Câu 15
15. Trong các loài nhuyễn thể, loài nào là đối tượng nuôi có giá trị kinh tế cao, thường được nuôi bằng phương pháp treo dây hoặc đặt rọ trên các vùng biển, vịnh có dòng chảy tốt?
Câu 16
16. Loài cá nước ngọt nào có đặc điểm là cá ăn thịt, ăn tạp, có thể nuôi ở nhiều môi trường khác nhau, và là đối tượng nuôi có tốc độ tăng trưởng nhanh, được ưa chuộng trên thị trường?
Câu 17
17. Trong các loài nhuyễn thể, loài nào thường được nuôi trên bãi triều hoặc trong các hệ thống nuôi có đáy cát, với tập tính vùi mình vào nền đáy, và là nguồn thực phẩm quen thuộc trong ẩm thực Việt Nam?
Câu 18
18. Phương thức nuôi thủy sản nào sử dụng hệ thống tuần hoàn nước, xử lý chất thải và tái sử dụng nước, giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tăng hiệu quả sử dụng nước, thường áp dụng cho các loài có giá trị cao?
Câu 19
19. Phương thức nuôi thủy sản nào có mật độ thả nuôi trung bình, sử dụng một phần thức ăn bổ sung và tận dụng một phần thức ăn tự nhiên, mang lại hiệu quả kinh tế ổn định?
Câu 20
20. Loài thủy sản nào thuộc nhóm cá nước lợ/mặn, có giá trị kinh tế cao, thịt chắc, thơm ngon và thường được nuôi theo phương thức thâm canh hoặc bán thâm canh trong ao, đầm hay lồng?
Câu 21
21. Trong các nhóm thủy sản nước ngọt, loài nào được biết đến với khả năng thích nghi rộng với các điều kiện môi trường khác nhau và tốc độ sinh trưởng nhanh, là đối tượng nuôi phổ biến ở Việt Nam?
Câu 22
22. Trong các loài giáp xác nước ngọt, loài nào có đặc điểm là có 10 chân, trong đó có hai càng lớn, là đối tượng nuôi có giá trị kinh tế cao, và thường nuôi trong ao có hệ thống quản lý nước tốt?
Câu 23
23. Trong các loài giáp xác, loài nào có vỏ cứng, nhiều chân, thường sống ở môi trường nước ngọt, có giá trị kinh tế cao và được nuôi theo phương thức bán thâm canh hoặc thâm canh trong ao có kiểm soát?
Câu 24
24. Trong các loài nhuyễn thể, loài nào có vỏ hình quạt hoặc hình tròn, thường bám vào giá thể bằng chân kéo, và là đối tượng nuôi quan trọng ở các vùng biển, được thu hoạch bằng cách tách khỏi giá thể?
Câu 25
25. Phương thức nuôi thủy sản nào thường áp dụng ở các vùng có diện tích đất lớn, ít đầu tư ban đầu, mật độ thả nuôi thấp, tận dụng nguồn thức ăn tự nhiên là chính?

Để lại một bình luận