Trắc nghiệm Hóa học 12 Cánh diều bài 22: Sơ lược về sự hình thành phức chất của ion kim loại chuyển tiếp trong dung dịch

Trắc nghiệm Hóa học 12 Cánh diều bài 22: Sơ lược về sự hình thành phức chất của ion kim loại chuyển tiếp trong dung dịch

Trắc nghiệm Hóa học 12 Cánh diều bài 22: Sơ lược về sự hình thành phức chất của ion kim loại chuyển tiếp trong dung dịch

Số câu15
Quiz ID43786
Câu 1
Dung dịch chứa ion $[Fe(SCN)]^{2+}$ có màu đặc trưng nào sau đây?
Câu 2
Tại sao các ion kim loại chuyển tiếp (như $Fe^{2+}, Cu^{2+}, Ni^{2+}$) lại có khả năng tạo phức chất mạnh mẽ?
Câu 3
Hiện tượng xảy ra khi thêm từ từ dung dịch $NH_3$ cho đến dư vào dung dịch $CuSO_4$ là gì?
Câu 4
Khi thêm dung dịch $HCl$ đậm đặc vào dung dịch $CoCl_2$ (có màu hồng), dung dịch chuyển sang màu xanh đặc trưng. Phức chất nào được hình thành gây ra màu xanh này?
Câu 5
Trong phức chất $[Fe(CN)_6]^{4-}$, số oxi hóa của nguyên tử sắt trung tâm là bao nhiêu?
Câu 6
Liên kết hóa học được hình thành giữa ion trung tâm và các phối tử trong phức chất thường là loại liên kết nào?
Câu 7
Phức chất có số phối trí 6 thường có dạng hình học phổ biến nào?
Câu 8
Phối tử ethylenediamine ($H_2N-CH_2-CH_2-NH_2$, ký hiệu là 'en') là loại phối tử nào?
Câu 9
Trong phức chất, nguyên tử hoặc ion kim loại chuyển tiếp đóng vai trò là gì?
Câu 10
Trong dung dịch $CuSO_4$ loãng, ion $Cu^{2+}$ tồn tại chủ yếu dưới dạng phức aqua nào có màu xanh nhạt?
Câu 11
Phối tử nào sau đây được gọi là phối tử đơn càng?
Câu 12
Số phối trí của ion $Cu^{2+}$ trong phức chất $[Cu(NH_3)_4]^{2+}$ là bao nhiêu?
Câu 13
Phối tử là các phân tử hoặc ion có đặc điểm nào sau đây?
Câu 14
Phức chất $[Ag(NH_3)_2]^+$ thường có dạng hình học nào?
Câu 15
Dấu hiệu nào sau đây thường được dùng để nhận biết sự hình thành phức chất trong dung dịch?

Để lại một bình luận