Trắc nghiệm Hóa học 12 Chân trời bài 20: Sơ lược về phức chất và sự hình thành phức chất của ion kim loại chuyển tiếp trong dung dịch

Trắc nghiệm Hóa học 12 Chân trời bài 20: Sơ lược về phức chất và sự hình thành phức chất của ion kim loại chuyển tiếp trong dung dịch

Trắc nghiệm Hóa học 12 Chân trời bài 20: Sơ lược về phức chất và sự hình thành phức chất của ion kim loại chuyển tiếp trong dung dịch

Số câu15
Quiz ID43764
Câu 1
Trong phức chất $[Ag(CN)_2]^-$, phối tử là thành phần nào?
Câu 2
Phức chất có số phối trí bằng 4 thường có dạng hình học là tứ diện hoặc vuông phẳng. Phức chất $[Cu(NH_3)_4]^{2+}$ thường được mô tả có dạng hình học nào?
Câu 3
Bản chất của liên kết giữa phối tử và ion trung tâm trong phức chất thường là loại liên kết nào?
Câu 4
Số phối trí của ion trung tâm trong phức chất $[Cu(H_2O)_6]^{2+}$ là bao nhiêu?
Câu 5
Xác định ion trung tâm trong phức chất có công thức $[Ag(NH_3)_2]Cl$.
Câu 6
Tại sao các ion kim loại chuyển tiếp như $Fe^{3+}, Cu^{2+}, Zn^{2+}$ lại có khả năng tạo phức chất mạnh hơn các ion kim loại kiềm?
Câu 7
Khi cho dung dịch $KSCN$ vào dung dịch $FeCl_3$, dung dịch xuất hiện màu đỏ máu do sự hình thành phức chất nào sau đây?
Câu 8
Khi cho dung dịch $NH_3$ dư vào ống nghiệm chứa dung dịch $CuSO_4$, hiện tượng quan sát được là gì?
Câu 9
Trong phức chất $K_3[Fe(CN)_6]$, số oxi hóa của sắt ($Fe$) là bao nhiêu?
Câu 10
Phối tử là các nguyên tử, phân tử hoặc ion liên kết trực tiếp với ion trung tâm. Điều kiện cần để một phân tử hoặc ion có thể làm phối tử là gì?
Câu 11
Dạng hình học phổ biến của các phức chất có số phối trí là 6 (ví dụ như $[Fe(H_2O)_6]^{3+}$) là gì?
Câu 12
Điện tích của ion trung tâm trong phức chất $[Cu(NH_3)_4]SO_4$ là bao nhiêu?
Câu 13
Số phối trí của ion trung tâm trong phức chất $[Fe(CN)_6]^{3-}$ là bao nhiêu?
Câu 14
Ion phức $[Cu(NH_3)_4]^{2+}$ có màu đặc trưng là gì?
Câu 15
Trong hóa học phức chất, ion trung tâm và các phối tử liên kết với nhau tạo thành một thực thể được gọi là gì?

Để lại một bình luận