Trắc nghiệm Hóa học 8 Kết nối bài 6 Tính theo phương trình hóa học

Trắc nghiệm Hóa học 8 Kết nối bài 6 Tính theo phương trình hóa học

Trắc nghiệm Hóa học 8 Kết nối bài 6 Tính theo phương trình hóa học

Số câu15
Quiz ID22447
Câu 1
1. Đốt cháy hoàn toàn 6,4 gam kim loại đồng (Cu) trong khí oxi (\text{O}_2), thu được m gam đồng (II) oxit (\text{CuO}). Giá trị của m là bao nhiêu? (Nguyên tử khối: Cu=64, O=16)
Câu 2
2. Cho phản ứng hóa học: \( 2\text{KClO}_3 \xrightarrow{t^0, \text{MnO}_2} 2\text{KCl} + 3\text{O}_2 \). Nếu phân hủy hoàn toàn 24,5 gam kali clorat (\text{KClO}_3), thể tích khí oxi (\text{O}_2) thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là bao nhiêu? (Nguyên tử khối: K=39, Cl=35.5, O=16)
Câu 3
3. Khi phân tích một mẫu than chì, người ta đốt cháy hoàn toàn 3 gam cacbon (C) trong khí oxi (\text{O}_2) dư, thu được khí cacbon đioxit (\text{CO}_2). Thể tích khí \text{CO}_2} thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là bao nhiêu? (Nguyên tử khối: C=12, O=16)
Câu 4
4. Cho phản ứng hóa học: \( \text{Zn} + 2\text{HCl} \rightarrow \text{ZnCl}_2 + \text{H}_2 \). Nếu cho 13 gam kẽm (Zn) tác dụng hết với dung dịch axit clohiđric (\text{HCl}) dư, thể tích khí hiđro (\text{H}_2) sinh ra ở điều kiện tiêu chuẩn là bao nhiêu? (Nguyên tử khối: Zn=65)
Câu 5
5. Phát biểu nào sau đây là SAI khi nói về việc tính toán theo phương trình hóa học?
Câu 6
6. Cho phản ứng hóa học sau: \( 2\text{Al} + 3\text{H}_2\text{SO}_4 \rightarrow \text{Al}_2(\text{SO}_4)_3 + 3\text{H}_2 \). Nếu có 5,4 gam nhôm (Al) phản ứng, thể tích khí hiđro (\text{H}_2) thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là bao nhiêu?
Câu 7
7. Trong phản ứng: \( \text{CaCO}_3 \xrightarrow{t^0} \text{CaO} + \text{CO}_2 \). Để thu được 5,6 kg canxi oxit (\text{CaO}), khối lượng canxi cacbonat (\text{CaCO}_3) cần dùng là bao nhiêu? (Nguyên tử khối: Ca=40, C=12, O=16)
Câu 8
8. Đốt cháy hoàn toàn 3,6 gam kim loại magie (Mg) trong khí oxi (\text{O}_2) dư, thu được m gam magie oxit (\text{MgO}). Giá trị của m là bao nhiêu? (Nguyên tử khối: Mg=24, O=16)
Câu 9
9. Cho phương trình hóa học: \( \text{Fe} + 2\text{HCl} \rightarrow \text{FeCl}_2 + \text{H}_2 \). Nếu phản ứng hoàn toàn với 11,2 gam sắt (Fe), thể tích khí hiđro (\text{H}_2) sinh ra ở điều kiện tiêu chuẩn là bao nhiêu? (Nguyên tử khối: Fe=56)
Câu 10
10. Cho phản ứng hóa học: \( \text{P}_4\text{O}_{10} + 6\text{H}_2\text{O} \rightarrow 4\text{H}_3\text{PO}_4 \). Nếu dùng 28,4 gam điphotpho pentaoxit (\text{P}_4\text{O}_{10}) phản ứng với lượng dư nước, khối lượng axit photphoric (\text{H}_3\text{PO}_4) thu được là bao nhiêu? (Nguyên tử khối: P=31, O=16, H=1)
Câu 11
11. Cho phản ứng hóa học: \( 2\text{KMnO}_4 \xrightarrow{t^0} \text{K}_2\text{MnO}_4 + \text{MnO}_2 + \text{O}_2 \). Nếu phân hủy hoàn toàn 31,6 gam kali pemanganat (\text{KMnO}_4), thể tích khí oxi (\text{O}_2) thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là bao nhiêu? (Nguyên tử khối: K=39, Mn=55, O=16)
Câu 12
12. Cho phản ứng hóa học: \( \text{N}_2 + 3\text{H}_2 \rightleftharpoons 2\text{NH}_3 \). Nếu dùng 28 gam nitơ (N_2) phản ứng với lượng dư hiđro (\text{H}_2), khối lượng amoniac (\text{NH}_3) thu được là bao nhiêu? (Nguyên tử khối: N=14, H=1)
Câu 13
13. Khi nung nóng 16,8 gam hỗn hợp gồm đồng (II) oxit (\text{CuO}) và sắt (II) oxit (\text{FeO}) trong dòng khí hiđro (\text{H}_2), người ta thu được 14,4 gam hỗn hợp kim loại. Khối lượng nước (\text{H}_2\text{O}) đã tham gia phản ứng là bao nhiêu?
Câu 14
14. Lập phương trình hóa học của phản ứng phân hủy canxi cacbonat (\text{CaCO}_3) thành canxi oxit (\text{CaO}) và khí cacbon đioxit (\text{CO}_2). Nếu nung nóng 100 gam \text{CaCO}_3, khối lượng \text{CO}_2} thu được là bao nhiêu? (Nguyên tử khối: Ca=40, C=12, O=16)
Câu 15
15. Đốt cháy hoàn toàn 8,1 gam nhôm (Al) trong khí oxi (\text{O}_2) dư, thu được m gam nhôm oxit (\text{Al}_2\text{O}_3). Giá trị của m là bao nhiêu? (Nguyên tử khối: Al=27, O=16)

Để lại một bình luận