Trắc nghiệm Ngữ văn 11 chân trời sáng tạo bài 9 Thực hành tiếng Việt

Trắc nghiệm Ngữ văn 11 chân trời sáng tạo bài 9 Thực hành tiếng Việt

Trắc nghiệm Ngữ văn 11 chân trời sáng tạo bài 9 Thực hành tiếng Việt

Số câu25
Quiz ID20187
Câu 1
1. Câu Mặt trời của bắp ngô là tia nắng, sự tàn phá của bắp ngô là giun đất sử dụng biện pháp tu từ nào để diễn tả mối quan hệ giữa các yếu tố trong tự nhiên, thể hiện sự đối lập và phụ thuộc lẫn nhau?
Câu 2
2. Câu Thương thay thân phận con ranh / Đã khôn ngoan lại còn lanh nghề hơn sử dụng biện pháp tu từ nào để nhấn mạnh sự khôn ngoan và tinh ranh của con ranh?
Câu 3
3. Trong bài, khi nói về Ngữ cảnh, yếu tố nào KHÔNG thuộc các yếu tố cấu thành ngữ cảnh giao tiếp?
Câu 4
4. Trong bài, có đề cập đến việc sử dụng từ ngữ địa phương. Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là một từ ngữ địa phương điển hình của vùng miền nào đó ở Việt Nam?
Câu 5
5. Trong bài Thực hành tiếng Việt, khi nói về Ngôn ngữ đời sống, yếu tố nào là quan trọng nhất để phân biệt với các loại ngôn ngữ khác?
Câu 6
6. Trong bài Thực hành tiếng Việt, khi bàn về Tính hàm súc của ngôn ngữ, yếu tố nào được nhấn mạnh?
Câu 7
7. Câu Thuyền về có nhớ bến chăng? Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền sử dụng biện pháp tu từ nào để thể hiện tình cảm gắn bó, thủy chung?
Câu 8
8. Theo sách Ngữ văn 11 Chân trời sáng tạo, bài 9, việc sử dụng từ ngữ đa nghĩa trong văn bản có thể dẫn đến hiệu quả gì?
Câu 9
9. Xét câu: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây - Câu này thể hiện quan niệm đạo lý nào của dân tộc?
Câu 10
10. Trong bài Thực hành tiếng Việt, có đề cập đến Ngôn ngữ viết. Yếu tố nào sau đây là đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ viết?
Câu 11
11. Xét câu Mày đã biết điều gì về cái chết của nó chưa? - Cách hỏi này thuộc loại câu hỏi nào trong giao tiếp?
Câu 12
12. Trong bài Thực hành tiếng Việt sách Ngữ văn 11 Chân trời sáng tạo, có đề cập đến các biện pháp tu từ. Biện pháp tu từ nào được xem là phổ biến và có sức biểu cảm mạnh mẽ, thường dùng để làm nổi bật đặc điểm của sự vật, hiện tượng bằng cách so sánh chúng với những sự vật, hiện tượng khác?
Câu 13
13. Yếu tố ngôn ngữ toàn dân trong Thực hành tiếng Việt được hiểu là gì?
Câu 14
14. Trong bài, có nhắc đến Ngữ pháp. Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là một thành phần cơ bản của câu theo quy tắc ngữ pháp tiếng Việt?
Câu 15
15. Xét câu: Cả làng đều cất vó - Từ cất vó trong ngữ cảnh này được hiểu theo nghĩa nào?
Câu 16
16. Câu Trăm năm bia đá thì mòn / Ngàn năm bia miệng vẫn còn trơ trơ sử dụng biện pháp tu từ nào để so sánh sự bền vững của danh tiếng và tai tiếng với sự vật tự nhiên?
Câu 17
17. Trong bài, có bàn về Sự phát triển của nghĩa từ. Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là cách thức làm thay đổi nghĩa của từ?
Câu 18
18. Trong bài, có phân tích về sự khác nhau giữa từ đồng âm và từ đồng nghĩa. Yếu tố nào sau đây là đặc trưng của từ đồng âm?
Câu 19
19. Câu Sông Đa-rai-xanh ngắt đôi bờ thuộc phong cách ngôn ngữ nào và sử dụng biện pháp tu từ nào?
Câu 20
20. Khi phân tích về sự phát triển của ngôn ngữ, các nhà ngôn ngữ học thường nói đến hiện tượng từ láy. Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là một từ láy?
Câu 21
21. Trong bài Thực hành tiếng Việt, khi đề cập đến Từ tượng hình và Từ tượng thanh, yếu tố nào là điểm chung?
Câu 22
22. Xét câu Đầu trâu mặt ngựa - Cách diễn đạt này thuộc loại biện pháp tu từ nào và có ý nghĩa gì?
Câu 23
23. Trong bài, khi nói về Ngữ âm, yếu tố nào là quan trọng nhất để phân biệt các âm vị trong một ngôn ngữ?
Câu 24
24. Trong bài Thực hành tiếng Việt, khi phân tích về vai trò của từ ngữ trong việc tạo nghĩa, người ta thường nhấn mạnh khả năng gợi tả, gợi cảm của từ. Hiện tượng ngôn ngữ nào giúp từ ngữ có thể thay thế, biểu trưng cho nhau dựa trên những nét tương đồng về hình thức hoặc ý nghĩa?
Câu 25
25. Xét câu: Nó lủi như vịt - Cách diễn đạt này thuộc loại phong cách ngôn ngữ nào và có đặc điểm gì?

Để lại một bình luận