Trắc nghiệm Ngữ văn 11 kết nối bài 1 Thực hành tiếng Việt

Trắc nghiệm Ngữ văn 11 kết nối bài 1 Thực hành tiếng Việt

Trắc nghiệm Ngữ văn 11 kết nối bài 1 Thực hành tiếng Việt

Số câu25
Quiz ID18446
Câu 1
1. Trong giao tiếp, cần tránh dùng từ ngữ mang tính định kiến hoặc phân biệt đối xử. Câu nào sau đây có khả năng mang định kiến giới?
Câu 2
2. Việc sử dụng từ ngữ trong tiếng Việt cần đảm bảo tính chính xác và hiệu quả. Câu nào sau đây mắc lỗi dùng từ do nhầm lẫn về cấu tạo từ?
Câu 3
3. Bài học về thực hành tiếng Việt chỉ ra tầm quan trọng của việc sử dụng từ ngữ theo đúng trường nghĩa. Câu nào sau đây mắc lỗi dùng từ do sai trường nghĩa?
Câu 4
4. Trong phần thực hành tiếng Việt, việc sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh làm cho câu văn sinh động hơn. Từ nào sau đây thuộc nhóm từ tượng hình?
Câu 5
5. Việc sử dụng từ đồng nghĩa cần phân biệt sắc thái nghĩa để đạt hiệu quả giao tiếp cao nhất. Từ nào sau đây có sắc thái nghĩa trang trọng hơn buồn?
Câu 6
6. Trong bài Thực hành tiếng Việt, tác giả bàn về biện pháp nói quá để nhấn mạnh. Biện pháp nói quá thường được sử dụng với mục đích gì?
Câu 7
7. Bài học nhấn mạnh sự cần thiết của việc phân biệt từ ngữ có âm thanh giống nhau nhưng nghĩa khác nhau. Trường hợp nào sau đây là ví dụ điển hình cho lỗi dùng từ do nhầm lẫn âm thanh?
Câu 8
8. Bài thực hành tiếng Việt nhấn mạnh việc sử dụng từ ngữ chính xác, tránh mơ hồ. Câu nào sau đây diễn đạt ý nghĩa rõ ràng nhất?
Câu 9
9. Trong phần thực hành tiếng Việt, việc xác định và sửa lỗi dùng từ là một kỹ năng quan trọng. Lỗi dùng từ chiếc đũa trong câu Anh ấy nhặt một chiếc đũa lên có thể được xem là lỗi gì?
Câu 10
10. Trong bài Thực hành tiếng Việt, tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng từ ngữ chính xác. Yếu tố nào sau đây là biểu hiện rõ nhất của việc sử dụng từ ngữ thiếu chính xác trong giao tiếp?
Câu 11
11. Bài học nhấn mạnh sự cần thiết của việc sử dụng từ ngữ chính xác, tránh hiện tượng từ thừa. Câu nào sau đây có từ thừa?
Câu 12
12. Trong bài Thực hành tiếng Việt, việc sử dụng biện pháp nói quá có thể làm tăng sự sinh động cho lời nói. Tuy nhiên, nếu lạm dụng, nó có thể gây tác dụng ngược. Tác dụng ngược đó là gì?
Câu 13
13. Việc sử dụng từ ngữ tiếng Việt cần đảm bảo tính chuẩn xác. Câu nào sau đây mắc lỗi dùng từ do sai về sắc thái nghĩa?
Câu 14
14. Trong bài Thực hành tiếng Việt, việc sử dụng các biện pháp tu từ nhằm làm phong phú thêm ngôn ngữ. Biện pháp nào dùng để làm tăng sức biểu cảm bằng cách gọi tên sự vật, hiện tượng này để chỉ sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng?
Câu 15
15. Trong giao tiếp, việc sử dụng đại từ nhân xưng cần phù hợp với đối tượng và mối quan hệ. Việc một học sinh gọi giáo viên là mày thể hiện điều gì?
Câu 16
16. Phân tích về cách dùng từ ngữ trong tiếng Việt, tác giả đề cập đến việc sử dụng từ tượng thanh và từ tượng hình. Từ nào sau đây là từ tượng hình?
Câu 17
17. Bài học đề cập đến việc phân tích cấu trúc câu. Câu nào sau đây là câu đơn?
Câu 18
18. Bài Thực hành tiếng Việt đề cập đến việc sử dụng từ Hán Việt. Việc dùng từ tẩu mã thay cho xe ngựa trong văn cảnh xưa có thể được xem là gì?
Câu 19
19. Bài Thực hành tiếng Việt đề cập đến cách làm giàu vốn từ. Việc sử dụng từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ là hai cách tạo từ quan trọng. Từ ghép nào sau đây là từ ghép đẳng lập?
Câu 20
20. Bài Thực hành tiếng Việt đề cập đến việc sử dụng từ ngữ gợi tả âm thanh (tượng thanh). Từ nào sau đây là từ tượng thanh?
Câu 21
21. Trong giao tiếp, việc sử dụng ngôn ngữ cần thể hiện sự tôn trọng. Câu nào sau đây thể hiện sự thiếu tôn trọng hoặc thái độ suồng sã không phù hợp?
Câu 22
22. Bài Thực hành tiếng Việt đề cập đến các biện pháp tu từ để tăng tính biểu cảm. Biện pháp tu từ nào sau đây thường được sử dụng để làm nổi bật đặc điểm hoặc phẩm chất của đối tượng bằng cách nói giảm nói tránh?
Câu 23
23. Trong phần thực hành tiếng Việt, việc sử dụng các cặp từ trái nghĩa giúp làm nổi bật đặc điểm. Câu nào sau đây sử dụng cặp từ trái nghĩa hiệu quả nhất?
Câu 24
24. Việc sử dụng từ ngữ Hán Việt cần phù hợp với ngữ cảnh để tránh sáo rỗng hoặc khó hiểu. Câu nào sau đây dùng từ Hán Việt có phần sáo rỗng?
Câu 25
25. Bài học nhấn mạnh vai trò của ngữ cảnh trong việc hiểu nghĩa của từ ngữ. Trường hợp nào sau đây minh họa rõ nhất việc ngữ cảnh giúp xác định nghĩa của từ đa nghĩa chín?

Để lại một bình luận