Trắc nghiệm Toán học 4 Cánh diều Bài 69 Mi-li-mét vuông

Trắc nghiệm Toán học 4 Cánh diều Bài 69 Mi-li-mét vuông

Trắc nghiệm Toán học 4 Cánh diều Bài 69 Mi-li-mét vuông

Số câu15
Quiz ID26516
Câu 1
1. Đổi \(700 cm^2\) sang milimet vuông (\(mm^2\)):
Câu 2
2. Diện tích một con tem thư là khoảng \(1 cm^2\). Vậy diện tích đó bằng bao nhiêu \(mm^2\)?
Câu 3
3. Đổi \(4 m^2\) sang centimet vuông (\(cm^2\)):
Câu 4
4. Đổi \(300 mm^2\) sang centimet vuông (\(cm^2\)):
Câu 5
5. Diện tích của một hình vuông có cạnh \(3 mm\) là bao nhiêu?
Câu 6
6. Một hình chữ nhật có chiều dài \(10 mm\) và chiều rộng \(5 mm\). Diện tích của hình chữ nhật đó là:
Câu 7
7. Đơn vị đo diện tích \(mm^2\) đọc là gì?
Câu 8
8. Đổi \(5 cm^2\) sang milimet vuông (\(mm^2\)):
Câu 9
9. Quan hệ giữa mét vuông (\(m^2\)) và milimet vuông (\(mm^2\)) là:
Câu 10
10. Một ô cửa sổ có diện tích \(12.000 mm^2\). Đổi sang \(cm^2\):
Câu 11
11. Đổi \(1.000.000 mm^2\) sang mét vuông (\(m^2\)):
Câu 12
12. Đổi \(2 dm^2\) sang milimet vuông (\(mm^2\)):
Câu 13
13. Đổi \(2.5 cm^2\) sang milimet vuông (\(mm^2\)):
Câu 14
14. Diện tích bề mặt của một con kiến có thể ước tính vào khoảng bao nhiêu \(mm^2\)?
Câu 15
15. Đổi \(1 cm^2\) sang milimet vuông (\(mm^2\)):

Để lại một bình luận