Đề 4 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Nghiệp vụ cho thuê tài chính

Đề 4 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Nghiệp vụ cho thuê tài chính

Đề 4 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Nghiệp vụ cho thuê tài chính

Số câu30
Quiz ID12854
Câu 1
1. Tiêu chí nào sau đây KHÔNG phải là dấu hiệu để phân loại một hợp đồng thuê là thuê tài chính theo chuẩn mực kế toán?
Câu 2
2. Trong trường hợp bên thuê không thanh toán được tiền thuê (vi phạm hợp đồng), bên cho thuê có quyền gì?
Câu 3
3. So với thuê hoạt động, thuê tài chính thường có thời hạn thuê:
Câu 4
4. Phương pháp khấu hao tài sản thuê tài chính của bên thuê nên nhất quán với:
Câu 5
5. Trong hợp đồng thuê tài chính, 'giá trị còn lại không đảm bảo' (unguaranteed residual value) là giá trị:
Câu 6
6. Trong báo cáo tài chính của bên thuê, tài sản thuê tài chính được ghi nhận như thế nào?
Câu 7
7. Lãi suất chiết khấu (discount rate) được sử dụng để tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê trong thuê tài chính thường là:
Câu 8
8. Giá trị ghi sổ của tài sản thuê tài chính của bên thuê sẽ giảm dần theo thời gian do:
Câu 9
9. Chi phí lãi vay trong hợp đồng thuê tài chính được bên thuê ghi nhận vào thời điểm nào?
Câu 10
10. Khoản mục 'nợ thuê tài chính' trên bảng cân đối kế toán của bên thuê thể hiện:
Câu 11
11. Điều gì KHÔNG phải là lợi ích của cho thuê tài chính đối với nền kinh tế?
Câu 12
12. Trong trường hợp thuê tài chính, bên nào có trách nhiệm thanh toán thuế tài sản (property tax) liên quan đến tài sản thuê?
Câu 13
13. Đâu là định nghĩa chính xác nhất về cho thuê tài chính?
Câu 14
14. Nếu một hợp đồng thuê ban đầu được phân loại là thuê hoạt động, nhưng sau đó các điều khoản thay đổi khiến nó đáp ứng tiêu chí thuê tài chính, thì việc phân loại lại có được phép không?
Câu 15
15. Trong mô hình 'bán và thuê lại' (sale and leaseback) tài chính, bên nào là người bán tài sản ban đầu?
Câu 16
16. Loại hình tài sản nào sau đây THƯỜNG KHÔNG được cho thuê tài chính?
Câu 17
17. Chi phí trực tiếp ban đầu (Initial Direct Costs) phát sinh bởi bên cho thuê tài chính thường được:
Câu 18
18. Đối với bên cho thuê tài chính, khoản thanh toán tiền thuê định kỳ được phân loại thành:
Câu 19
19. Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (Present Value of Minimum Lease Payments - PVMLP) trong thuê tài chính thường được so sánh với giá trị nào để xác định bản chất thuê tài chính?
Câu 20
20. Đối tượng nào sau đây KHÔNG phải là bên tham gia trực tiếp vào nghiệp vụ cho thuê tài chính điển hình?
Câu 21
21. Nhược điểm tiềm ẩn của cho thuê tài chính đối với bên thuê là gì?
Câu 22
22. Rủi ro 'giá trị còn lại' (residual value risk) trong thuê tài chính chủ yếu do bên nào chịu?
Câu 23
23. Mục tiêu chính của nghiệp vụ cho thuê tài chính đối với bên cho thuê là:
Câu 24
24. Ưu điểm chính của cho thuê tài chính đối với bên thuê so với việc mua tài sản bằng vốn vay là gì?
Câu 25
25. Trong nghiệp vụ cho thuê tài chính, bên nào chịu phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế liên quan đến tài sản thuê?
Câu 26
26. Điều gì xảy ra với tài sản thuê tài chính khi kết thúc thời hạn thuê, nếu hợp đồng không có điều khoản chuyển giao quyền sở hữu hoặc mua lại ưu đãi?
Câu 27
27. Yếu tố nào sau đây có thể làm tăng rủi ro tín dụng cho bên cho thuê tài chính?
Câu 28
28. Khi nào thì một hợp đồng thuê được phân loại là thuê tài chính thay vì thuê hoạt động?
Câu 29
29. Trong một hợp đồng thuê tài chính, 'thời hạn thuê' (lease term) được xác định là:
Câu 30
30. Trong trường hợp thuê tài chính, doanh thu từ lãi cho thuê của bên cho thuê được ghi nhận khi nào?

Để lại một bình luận